MENU

Nhà Việt

0904164424

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

bks.bachkhoa@gmail.com

Biện pháp xây tô tường gạch không nung AAC (song ngữ Anh Việt) – Tài liệu text

Biện pháp xây tô tường gạch không nung AAC (song ngữ Anh Việt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.94 MB, 24 trang )

METHOD STATEMENT FOR AAC BRICK & PLASTERING WORK
BIỆN PHÁP CÔNG TÁC XÂY TÔ GẠCH AAC

CONTENTS / NỘI DUNG
1. Purpose / Mục đích.
2. Reference documents / Tài liệu tham khảo.
3. Resources (Manpower, Material, Equipments) / Tài nguyên (Nhân công, vật liệu, thiết bị):
4. Sequence of Work / Bảo quản vật liệu, vận chuyển
5. Working method / Biện pháp thi công xây tường
6. Working plastering method / Biện pháp thi công tô tường
7. Sequence control quality / Quy trình kiểm soát chất lượng

1|Page

1. Purpose / Mục đích.
– To describe detail the AAC brick plastering work of Project. / Mục đích của biện pháp này nhằm mô tả chi tiết công tác thi công xây tô tường
gạch không nung AAC của dự án
2. Tài liệu tham khảo.
– Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án
– Vietnamese standard: TCVN 7959-2011: Block bê tông chưng khí áp
TCVN 9028-2011: Vữa cho bê tông nhẹ
TCVN 9029-2011: Bê tông nhẹ – Gạch bê tông bọt, không khí chưng áp – Yêu cầu kĩ thuật
TCVN 9030-2011: Bê tông nhẹ – Gạch bê tông bọt, không khí chưng áp – Phương pháp thử
TCVN 3121-2003: Vữa xây dựng – Phương pháp thử
TCVN 4314-2002: Vữa xây dựng – Yêu cầu kĩ thuật
TCVN 9202-2022: Xi măng xây trát
TCVN 9377-2011: Công tác trát trong xây dựng
TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 7572:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử.
3. Tài nguyên (Nhân công, vật liệu, thiết bị):

3.1. Nhân công: (Sơ đồ tổ chức nhà thầu trình sau)

GSKT / SUPERVISOR

G. SÁT ATLD / HSE

TỔ ĐỘI 1 / WORKING
TEAM 1
2|Page

TỔ ĐỘI 2 / WORKING
TEAM 2

TỔ ĐỘI 3 / WORKING
TEAM 3

3.2. Vật liệu
STT

3|Page

Tên vật liệu

Loại
100x200x600

Ghi chú
Theo hồ sơ vật liệu
được duyệt

1

Gạch không nung AAC (EBLOCK) / AAC Brick

2

Vữa chuyên dụng xây tường / Mortar

EBT-104

3

Vữa tô chuyên dụng Skimcoat / Skimcoat mortar

EBS-301

4

Fiberglass mesh / Lưới sợi thủy tinh

5

Chỉ tường

As submit

6

Join chống nứt

As submit

7

Nẹp góc

As submit

8

Sắt râu / Steel bar

9

Hóa chất / Chemistry

200x200x600

D6
Sikadure 731

3.3. Thiết bị
STT

4|Page

Tên thiết bị

1

Máy khuấy vữa / Mixing machine

2

Bay / Trowel

3

Khay đựng vữa tô / Mud pan

4

Thước thủy / Spirit level

5

Xe rùa / Wheelbarrow

6

Máy laser / Laser machine

7

Dây dọi / Plump bob

8

Máy cắt gạch / Marble Saw

Loại

Ghi
chú

3.4. Plan of Vertical supplying material by Hoist / Kế hoạch cung cấp vật liệu theo phương đứng bằng vận thăng

5|Page

3.5. Mặt bằng bố trí vật liệu chuyển từ vận thăng vào mỗi tầng

6|Page

7|Page

Mặt bằng bố trí đường tạm:

8|Page

4. Xử lý vật liệu, bảo quản và vận chuyển
– AAC block when transported to the site should be packed on a flat pallet size 1.2m x 1m x 1.8m, block beams are clustered, tightened,
encapsulated with nylon to prevent rain, block stable bales during transport. / Block AAC khi vận chuyển tới công trình nên đóng thành kiện
trên pallet phẳng kích thước 1,2x1x1,8m, kiện block được chùm, đai chặt, bọc kín bằng nilon để tránh mưa, giữ kiện block ổn định trong quá

trình vận chuyển.
– AAC block should be unloaded by hand lift. When using the crane, it is recommended to use soft wire and avoid rubbing the cord, pressing
against the wall to break the block. / Kiện block AAC nên xếp dỡ bằng xe có tay nâng. Khi dùng cẩu thì nên dùng dây mềm và tránh để dây cọ
sát, tỳ đè vào thành kiện gây sứt block.
– The AAC block should be stored in a dry place, on a flat surface. It is possible to stack one or more overlapping bales according to the
manufacturer’s instructions (usually not over 2.5m). / Kiện block AAC cần được bảo quản nơi khô ráo, trên nền bằng phẳng, vững chắc. Có
thể xếp một hoặc nhiều kiện chồng lên nhau theo chỉ dẫn của người sản xuất (thường không nên cao quá 2,5m).
– At the site, if not used immediately, keep the lid or cover up and open the plastic wrap around the case to dry the block. / Tại công trường, nếu
chưa dùng ngay, nên giữ lại phần nắp hoặc che đậy phần trên và mở phần nilon bọc xung quanh kiện để làm khô thêm block.
– Remove the AAC cover when starting to use the block. / Tháo nắp đậy kiện AAC khi bắt đầu sử dụng block để xây.
– The ground to place bricks is at least 75mm and covered if necessary to protect the brick from muddy water, earth and building debris
sticking. / Nơi để gạch cao mặt đất ít nhất 75mm và che đậy nếu cần thiết để bảo vệ gạch không bị nước bùn, đất và các mảnh vụn xây dựng
dính vào.
– The powdered material, lattice, cornering … are stored in a dry, protected and protected area from damage and distortion. / Vật liệu bột trét,
lưới mắt cáo, nẹp góc … được bảo quản nơi khô ráo, che chắn và bảo vệ khỏi bị hư hỏng và bóp méo.
– The materials are transported to the floor by hoist and tower crane. / Vật liệu được vận chuyển lên các tầng bằng vận thăng và cẩu tháp.

9|Page

5. Method Statement For AAC Bricks Work / Biện pháp thi công xây tường gạch AAC
5.1. Preparation / Công tác chuẩn bị
5.1.1. Hygiene / Vệ sinh, chuẩn bị mặt bằng
– Remove mud, crushed concrete, wood or other unwanted objects from the floor, columns, concrete walls from the site preparation. / Bỏ bùn,
bê tông vụn, gỗ hoặc các vật lạ không cần thiết từ sàn, cột, tường bê tông ra khỏi nơi chuẩn bị xây.
– Clean surface, spray water to moisten the wall. / Vệ sinh bề mặt sạch sẽ, phun nước làm ẩm chân tường.
– Clean the dirt on the tile surface. / Quét sạch lớp bụi bẩn trên bề mặt gạch.
– Check the mortar mixers place include generators, water points, materials… / Kiểm tra nơi trộn vữa bao gồm máy phát điện, điểm cấp nước,
vật liệu…
– Inspect the toner cartridges marked on the floor from the 1000mm wall finish using a spatula, laser, water balance and wire. / Kiểm tra các

đường mực gửi được đánh dấu trên sàn cách bề mặt tường hoàn thiện 1000mm bằng cách sử dụng quả dọi, máy laser, cân nước và dây.
5.1.2. Mixing the mortar EBT-104 / Trộn vữa xây tường EBT-104
– Pour water slowly into the tray. Water volume according to the manufacturer’s instructions or on the cover of the mortar. / Đổ nước từ từ
vào khay. Lượng nước theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc ghi trên vỏ bao vữa.
– Use a special stirrer or a stirrer with a stirrer handle, stirring just poured slowly from the EBLOCK mortar into the mixing tray. / Dùng máy
khuấy chuyên dụng hoặc máy khoan cầm tay kẹp cánh khuấy, vừa khuấy vừa đổ từ từ vữa EBLOCK vào khay trộn.
– Continuous stirring until the plaster mixture is uniform (see color, no dry mortar, no lumps). / Khuấy trộn liên tục cho đến khi hỗn hợp vữa
dẻo đều (nhìn thấy đều màu, không còn bột vữa khô, không còn vón cục).
– After 10 – 15 minutes stirring once more. During construction, mortar can be mixed again. / Sau 10 – 15 phút khấy thêm một lần. Trong quá
trình xây, để vữa dẻo đều có thể khấy trộn lại.
– Unused dry mortar is stored in a sealed container such as preserved cement. / Vữa khô chưa dùng tới được bảo quản trong bao kín như bảo
quản xi măng bao.

10 | P a g e

5.2. AAC Bricks Plastering Works / Công tác xây gạch AAC
Step 1: The first row of bricks / Bước 1: Xây hàng gạch đầu tiên

Using spirit level, ropes align the border outside the surface of the wall with the flicked ink. / Dùng thước thủy, dây dù căn chỉnh đường
biên ngoài bề mặt bức tường theo đường mực đã búng.

Apply a 1 – 2cm thick plaster at the base of the wall to create a flat, plaster width greater than the wall width of at least 5cm and check the
plane. / Trát lớp vữa xây dày 1-2cm tại chân tường để tạo phẳng, bề rộng lớp vữa lớn hơn bề rộng tường ít nhất là 5cm và kiểm tra lại mặt
phẳng.

Use notched trowel to plaster EBLOCK grouting along the length of the joining surface of the brick wall. / Dùng bay răng cưa trát vữa xây
EBLOCK dọc theo chiều dài mặt liên kết của tường gạch.

Set the first brick at the corner of the corner to match the aligned boundary. / Đặt viên gạch đầu tiên tại vị trí góc tường trùng với đường
biên đã căn chỉnh.

Use the calibration hammer to adjust the tile in place. Use the meter to check the balance and vertical of the brick. / Dùng búa cao su gõ
cân chỉnh gạch đúng vị trí. Dùng thước thủy kiểm tra độ cân bằng và thẳng đứng của gạch.

11 | P a g e

Step 2: Appy next row of bricks / Bước 2: Xây các hàng gạch tiếp theo

Special mortar for mortar made from 2-5mm thick. / Xây bằng vữa chuyên dụng cho mạch vữa xây dày từ 2 – 5mm.

Usage limit: 3kg/m2 (wall 100mm) and 6kg/m2 (wall 200mm) / Định mức sử dụng: 3kg/m2 (tường 100mm) và 6kg/m2 (tường 200mm)

The block in the next row should choose the appropriate length to the vertical mortar of this row staggered with the bottom row (should be
≥ 15cm). / Block ở đầu hàng tiếp theo cần chọn có chiều dài phù hợp để mạch vữa đứng của hàng này so le với hàng phía dưới (nên là ≥

15cm).

Place the sawtooth on top of the bricks, so that the sawtooth is perpendicular and exposed to the surface. / Đặt bay răng cưa chứa vữa lên
trên hàng gạch xây, sao cho răng cưa của bay vuông góc và tiếp xúc với bề mặt.

Place the next brick of the second row in the top-down and outward directions. Action performed as first pane. / Đặt viên gạch tiếp theo
của hàng thứ 2 theo chiều từ trên xuống và từ ngoài vào trong. Thao tác thực hiện như viên đầu tiên.

Use a rubber hammer and the Nivo scale to check the alignment of the vertical and horizontal balance of the new block. / Dùng búa cao su
và thước Nivo kiểm tra căn chỉnh độ thăng bằng đứng và thăng bằng ngang của block mới xây.

Use the trowel to handle the grout on both sides of the brick. / Dùng bay để xử lý phần vữa trào ra hai bên gạch.

Add the EBLOCK mortar to the vacant positions of the mortar. / Trát vữa xây EBLOCK vào những vị trí khuyết của mạch vữa.

12 | P a g e

Flatten the entire surface with a sanding table, to eliminate the bumps (bumps) between the blocks. / Mài phẳng mặt toàn bộ hàng xây
bằng bàn chà nhám để loại bỏ sự giật gấp (mấp mô) giữa các block.

Use clean brushes to clean the dust on the block surface to be polished and prepare the next row. / Dùng chổi, bàn chải vệ sinh sạch bụi
bám trên bề mặt hàng block đã được mài phẳng và chuẩn bị xây hàng tiếp theo

Continue to the last block of the row, measure the remaining distance, if not fit the block then cut the block just enough left. / Tiếp tục như
vậy đến block cuối hàng, đo khoảng cách còn lại, nếu không vừa cả block thì cắt block cho vừa đủ khoảng còn lại.

– Building AAC tiles on the same wall as the actual size, brick is cut to the brick after building with ceiling (beams or floor) 10 ~ 20mm
gap. / Xây hàng gạch AAC trên cùng vị trí đỉnh tường: theo kích thước thực tế, gạch được cắt sao cho hang gạch sau khi xây tạo với trần
(dầm hoặc sàn) khe hở 10~20mm
– Insert mortar to a gap between the top of the wall and the ceiling. / Sử dụng vữa xây mác thấp để chèn khe hở giữa đỉnh tường và trần.

13 | P a g e

5.3. AAC Bick Wall Inspectation / Công tác nghiệm thu xây tường gạch AAC
a. Inspectation of Material before working / Nghiệm thu vật liệu trước khi thi công
– AAC block bricks must be tested on volume, volume, marking,… according to the actual or experimental test results of the AAC brick
production unit. / Gạch block AAC phải được nghiệm thu về: khối lượng, thể tích, mác,… theo kết quả thí nghiệm thực tế hoặc theo chứng chỉ thí
nghiệm của đơn vị sản xuất gạch AAC.
– Stucco mortar should be tested in accordance with the results of the molding test or by the mortar manufacturer. / Vữa xây cần được nghiệm
thu theo kết quả thí nghiệm đúc mẫu hoặc theo chứng chỉ thí nghiệm của đơn vị sản xuất vữa.
b. AAC Brick Wall Inspactation / Nghiệm thu tường xây AAC
– The inspection and acceptance of the wall is done according to TC4085: 2011 and note: / Công tác kiểm tra, nghiệm thu tường xây được thực

hiện theo TC4085:2011 đồng thời cần chú ý:
+ Build bricks in accordance with the principle of non-identical circuit between two consecutive rows. / Xây gạch theo nguyên tắc không trùng
mạch giữa 2 hàng liên tiếp.
+ Mortar gap between two rows of bricks is not less than 25% of bricks length. / Khoảng cách mạch vữa giữa 2 hàng gạch không nhỏ hơn
25% chiều dài viên gạch.
+ Thickness of mortar gap is 2-3 mm. / Chiều dày mạch vữa liên tiếp thích hợp từ 2-3mm.
+ Do not use mortar after mixing for more than 2 hours. Do not reuse the plastered mortar. / Không sử dụng vữa sau khi trộn quá 2h. Không
sử dụng lại phần vữa bị rơi vãi ra ngoài.
+ There must be a link between the brick wall and the column or other brick wall with a minimum height of 600mm or 3 rows of tiles. / Phải
có liên kết giữa tường gạch và cột hoặc với tường gạch khác với chiều cao tối thiểu là 600mm hoặc 3 hàng gạch.

14 | P a g e

5.4. Connection detail / Các chi tiết liên kết
5.4.1. Wall – wall connection detail / Chi tiết liên kết tường – tường
The walls must be staggered together. Avoid loops between AAC bricks and the distance between the two vertical lines should be no less than
25% of the AAC bricks length (15cm). / Các góc tường phải được xây sole với nhau. Tránh trùng mạch giữa các hàng gạch AAC và khoảng
cách giữa 2 đường mạch đứng không nhỏ hơn 25% chiều dài viên gạch AAC (15cm).

5.4.2. Wall-to-wall joints (concrete) / Chi tiết liên kết tường – cột (vách) bê tông
Use D6a400 beard steel (8x8mm bricks) to connect AAC walls and columns (concrete walls). / Dùng thép râu D6a400 (gạch phải xẻ
rãnh gạch 8x8mm) để liên kết tường AAC và cột (vách, bổ trụ) bê tông.

Sàn

15 | P a g e

5.4.3. Details link brick wall brick and AAC brick / Chi tiết liên kết tường gạch nung và gạch AAC

Use a cylinder to bond at the intersection between the bricks and the unburned brick AAC / Dùng bổ trụ để liên kết tại các vị trí giao
giữa gạch nung và gạch không nung AAC

5.4.3. Details linking doors, windows (using concrete) / Chi tiết liên kết vị trí cửa đi, cửa sổ (dùng cục bê tông thí)
– Install the door frame after the wall installed, using the concrete to strengthen the link between the door and the wall. / Lắp dựng khung cửa
sau khi xây tường, sử dụng cục thí bê tông để tăng cường liên kết giữa khung cửa và tường.

16 | P a g e

5.4. Add stiffener for the walls / Thêm bổ trụ cho tường gạch

To prevent crack the wall with a long aperture. / Nhằm chống nứt tường với khẩu độ dài.

For wall thickness 100mm, length of 3.6m and wall thickness 200mm, length of over 4.8m should add stiffener (reinforced concrete) to
keep the wall stable in length. / Đối với bức tường dày 100mm, dài trên 3,6m và tường dày 200mm, dài trên 4,8m thì nên tạo thêm bổ trụ (bê
tông cốt thép) để giữ ổn định tường theo chiều dài.

5.4.4. Create the momentum in the height of the wall / Tạo đà giằng theo chiều cao bức tường
With the height of concrete walls air > 3,2m must be arranged solution to bend the wall with reinforced concrete running across the
wall. / Với chiều cao bức tường bê tông khí > 3,2m phải bố trí giải pháp đổ giằng tường bằng bê tông cốt thép chạy ngang bức tường.

Tile wall as follows: 10cm thick, width by brick size. / Quy cách giằng tường như sau: dày 10cm, rộng theo kích thước viên gạch.

5.4.5. Openings for M&E / Vị trí lỗ mở, hốc rãnh âm tường M&E

Openings, holes, grooves,… must be cut by cutter or grooving tools. Note: the depth should not exceed 1/3 of the wall thickness. / Các lỗ

mở, hốc, rãnh,… phải được cắt bằng máy cắt hoặc dụng cụ tạo rãnh. Lưu ý, chiều sâu không quá 1/3 chiều dày tường.

After cleaning the groove and installing the inside wall system; re-fill with concrete mortar and apply anti-glass cracking to the AAC brick
before proceeding to bowl. / Sau khi làm sạch rãnh và lắp hệ âm tường; tiến hành trám đầy lại bằng vữa xây chuyên dụng đồng thời dán
lưới chống thủy tinh nứt cho tường gạch AAC trước khi tiến hành tô.

17 | P a g e

5.4.6. Bonding fiberglass against crack before applying AAC brick / Dán lưới sợi thủy tinh chống nứt trước khi tô tường gạch AAC

At the intersection between the wall – beams, walls – ceiling, walls – columns or contiguous between the walls – walls, walls with other
materials, At the lemon position, fiberglass mesh should be cracked to increase the elastic coefficient for the junction points. / Tại các vị trí
tiếp giáp giữa tường – dầm, tường – trần, tường – cột hoặc tiếp giáp giữa tường xây – tường xây, tường xây với các vật liệu khác, vị trí tạo
rãnh đi đường điện nước và đoạn tiếp giáp hai đầu vị trí lanh tô, phải dùng lưới sợi thủy tinh chống nứt để tăng hệ số đàn hồi cho các
điểm tiếp giáp.
a. Gluing glass fiberglass against cracking wall and column linkage / Dán lưới sợi thủy tinh chống nứt vị trí liên kết tường và cột:

Lưới sợi thủy tinh chống nứt

b. Gluing glass fiberglass against cracking at location of pipes and electric / Dán lưới sợi thủy tinh chống nứt vị trí đi đường điện
nước:

18 | P a g e

Fiberglass mesh/ Lưới sợi thủy tinh

c. Bonding glass fiberglass against cracking adjacent junction, lint. / Dán lưới sợi thủy tinh chống nứt vị trí tiếp giáp dầm, lanh tô.

d. Bonding fiberglass anti-cracking joints 2 different materials / Dán lưới sợi thủy tinh chống nứt vị trí tiếp giáp 2 vật liệu khác nhau:
– Drill bundles can be used for precast concrete slabs or solid bricks assembled at this location. At the junction of the two types of
materials together are anti-cracked mesh / Các vị trí khoan bắt khung cửa có thể sử dụng các cục bê tông đúc sẵn hoặc gạch đặc được tổ
hợp tại vị trí này. Ở vị trí tiếp giáp hai loại vật liệu với nhau được dán lưới chống nứt
19 | P a g e

6. Method statement of plastering AAC brick wall / Biện pháp thi công tô tường gạch AAC
6.1. Preparation / Công tác chuẩn bị
6.1.1. Hygiene / Vệ sinh, chuẩn bị bề mặt
– Wall after built / Tường sau khi xây:
+ Check the flatness of the wall, floor beams, columns. / Phải kiểm tra độ phẳng của tường, dầm sàn, cột.
+ Use mortar to fill the fill at the position of brick mortar, the surface convex indentation on the surface. / Dùng vữa xây chuyên dụng trám trét đầy
tại các vị trí gạch vị khuyết mẻ mạch vữa, lồi lõm cục bộ trên bề mặt.
+ Use a wall grinder to handle the convexity of the wall due to the error of the brick. Wall has tolerance: ± 2mm / Sử dụng máy mài tường để xử lý
lồi lõm của tường do sai số của gạch. Tường có sai số cho phép: ±2mm
+ Adhesive anti-cracking mesh in positions according to 5.4.7 / Dán lưới chống nứt tại các vị trí theo mục 5.4.7
+ Clean dust on the surface of the wall by brush or air, cleaning tools. If the surface of the wall is too dry, watering the wall surface and proper
humidity 15-17% then start the plastering work. Use a portable multifunction humidifier to measure the wall moisture. / Làm sạch bụi bẩn trên bề
mặt tường bằng chổi hoặc khí, vệ sinh dụng cụ thi công. Nếu bề mặt tường quá khô, tưới nước tạo ẩm bề mặt tường và độ ẩm phù hợp 15-17% mới
được tiến hành tô. Sử dụng máy đo độ ẩm đa năng cầm tay để tiến hành đo độ ẩm tường.

20 | P a g e

6.1.2. Mixing the mortar / Trộn vữa tô chuyên dụng.
– Mix the mortar in the right proportion (water, cement) as required by the manufacturer. / Trộn vữa theo đúng tỉ lệ (nước, xi măng) theo đúng yêu

cầu của nhà sản xuất.
– Add the water to the mixing tank in a certain proportion, then slowly put the skimcoat into. Stir the agar by agitation for at least 3 minutes to the
homogeneous mixture. / Cho nước vào thùng trộn theo tỉ lệ nhất địn, sau đó từ từ cho vữa tô Skimcoat vào. Khuấy đều vữa bằng máy khuấy ít nhất
3 phút đến khu hỗn hợp đồng nhất.
6.2. Start the plastering work by skimcoat / Tiến hành thi công tô tường bằng vữa tô Skimcoat
6.2.1. Apply the lining layer / Thi công lớp lót
– Stir the mortar, the tablet mortar plastered with a thin layer of plaster on the wall. Thickness of lining: 1.25mm, area for 1 operation of walling 11.5m2 / Khuấy đều bột vữa, dung bàn chà trát 1 lớp vữa mỏng đều lên tường. Chiều dày lớp lót:1,25mm, diện tích cho 1 lần thao tác tô tường 11,5m2
– During plastering, it is necessary to check the flatness of the wall by the meter, which is not flat, need to add mortar and flat. / Trong quá trình tô
phải thường xuyên kiểm tra độ phẳng tường bằng thước thủy, vị trí nào chưa phẳng cần bổ sung vữa và tạo phẳng.
– Continue painting the lining for the wall until it is finished. Area of the working is 5m2 – 15m2 / Tiếp tục thi công tô lớp lót cho tường cho đến khi
hoàn thiện. Diện tích cho 1 lần thi công từ 5m2 – 15m2

21 | P a g e

6.2.1. Start the finishing layer work / Thi công lớp hoàn thiện
– After 3 – 6 hours when finishing the lining, proceed to complete the finishing. Finishing thickness: 1.25mm / Sau 3~6h khi hoàn thành tô lớp lót,
tiến hành thi công lớp hoàn thiện. Chiều dày lớp hoàn thiện:1,25mm
– Apply the work as a primer coat until finish the surface. Total thickness of 2 layers: 2.5mm / Thao tác thi công như thi công lớp lót cho đến khi tô
hoàn thiện bề mặt. Tổng chiều dày 2 lớp tô:2,5mm
* Note / Chú ý:
– Clean the wall before painting with a brush. / Vệ sinh tường trước khi tô bằng chổi.
– Mixing the grout to the right ratio of the manufacturer; do not mix manually; must be mixed with a machine. / Trộn vữa đúng tỷ lệ cấp phối nhà
sản xuất; không trộn thut công; phải trộn bằng máy khấy.
– Do not use mortar after mixing more than 1 hour, mix again after 30 minutes if not used. / Không dùng vữa sau khi trộn >1h, trộn lại sau 30 phút
nếu không sử dụng.
– Do not use scattered plaster. / Không dùng vữa rơi vãi ra ngoài.
– Use canvas, plastic,… to cover the wall to avoid water. / Sử dụng bạt, nilông,…để che chắn tường để tránh tiếp xúc tường với nước.
– After building 24 hours. It can be plastered. After 72 hours, it can masticate if the environment is dry. / Sau khi xây 24h. có thể tô trát. Sau 72h có
thể bả mastic nếu điều kiện môi trường khô ráo.

– If the wall is wet, waiting until the wall is dry then start to paint, the relative humidity is 15 ~ 17%. / Nếu tường ẩm phải đợi tường khô mới bắt
đầu tô, độ ẩm phù hợp 15~17%.
– Watering the wall after 24 hours. Maintenance time is at least 3 days. / Tưới nước bảo dưỡng tường sau khi tô 24h. Thời gian bảo dưỡng ít nhất 3
ngày.
– Use low mortar or soft material to insert a gap between the wall and the ceiling./ Dùng vữa mác thấp hoặc vật liệu mềm để chèn khe giữa đnhr
tường và trần.
22 | P a g e

7. Quality control process / Quy trình kiểm soát chất lượng:
– Technical requirements and tolerances: are controlled according to Tables 1 and 4 TCVN 4085-2011: Brick Texture – Construction Standards
and Acceptance and Permit Tolerances in the “Technical Criteria for Architecture ” of project. / Yêu cầu về kỹ thuật và sai số cho phép: được kiểm
soát theo Bảng 1 và 4 TCVN 4085-2011: Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu và Bảng dung sai cho phép trong “Tiêu chí kỹ thuật
Kiến trúc” của dự án.
– Tolerances – Construct masonry within the following tolerances / Dung sai – Xây gạch trong phạm vi các dung sai sau đây:
a. Alignment of Pilasters: Maximum 6 mm from true line. / Đường tim các trụ tường: Tối đa 6mm từ tim đường.
b. Variation from Plane of Wall : 6 mm in 3 metres, 9 mm in 6 metres, 12 mm maximum. / Mặt phẳng tường: 6mm cho 3 mét, 9mm cho 6
mét, tối đa 12mm.
c. Variation from Plumb: 6 mm per story non-cumulative. / Lệch so với Phương đứng: 6mm mỗi tầng và không tích lũy.
d. Variation from Level Coursing : 3 mm in 3 metres, 6 mm in 6 metres, 12.5 mm maximum. / Sai số các lớp gạch: 3mm cho 3 mét, 6mm cho
6 mét, tối đa 12.5mm.
e. Variation of Joint Thickness: 3 mm in 900 mm. / 3mm cho 900mm.
f. Conform to the Tolerances Table. / Tuân thủ theo bản dung sai.

23 | P a g e

Tolerances Table / Bảng dung sai
Position or dimension / Vị trí hoạc kích thước.
Chiều rộng khe tường.

10

Vị trí ngang hoặc đứng của một bề mặt so với mặt phẳng khác (giao nhau) khi đo
như mô tả trong AS37000 phụ lục G.

3

Vị trí ngang tại gốc hoặc ở từng tầng của bất kỳ viên gạch hoặc khối xây được chỉ
định hoặc thể hiện trong mặt bằng.

15

Dây dọi trong tổng chiều cao tòa nhà.

25

Dây dọi của một tầng với một đường thẳng đứng qua phần đế các tầng.

10

Vị trí của một đệm nối với phương ngang, hoặc từ cao trình yêu cầu.

24 | P a g e

Sai số cho phép (mm)

10mm cho 10m dài,
tổng không quá 15mm.

Vị trí của bề mặt gạch lộ ra tương ứng với bất kỳ mặt phẳng liền kề nào (áp dụng
cho tất cả)

2

Vị trí tương đối của tường chịu lực trong các tầng liền kề dự định sắp xếp theo
thẳng đứng nhau.

10

Gia cường và gân cứng trên chiều dày của tường.

5

Dọc theo chiều dài của một bức tường hoặc chiều cao của một bức tường.

50

Trong cột hoặc trụ.

5

Bề dày mối nối đệm.

3

Bề dày lỗ đục.

5

3.1. Nhân công : ( Sơ đồ tổ chức triển khai nhà thầu trình sau ) GSKT / SUPERVISORG. SÁT ATLD / HSETỔ ĐỘI 1 / WORKINGTEAM 12 | PageTỔ ĐỘI 2 / WORKINGTEAM 2T Ổ ĐỘI 3 / WORKINGTEAM 33.2. Vật liệuSTT3 | PageTên vật liệuLoại100x200x600Ghi chúTheo hồ sơ vật liệuđược duyệtGạch không nung AAC ( EBLOCK ) / AAC BrickVữa chuyên sử dụng xây tường / MortarEBT-104Vữa tô chuyên sử dụng Skimcoat / Skimcoat mortarEBS-301Fiberglass mesh / Lưới sợi thủy tinhChỉ tườngAs submitJoin chống nứtAs submitNẹp gócAs submitSắt râu / Steel barHóa chất / Chemistry200x200x600D6Sikadure 7313.3. Thiết bịSTT4 | PageTên thiết bịMáy khuấy vữa / Mixing machineBay / TrowelKhay đựng vữa tô / Mud panThước thủy / Spirit levelXe rùa / WheelbarrowMáy laser / Laser machineDây dọi / Plump bobMáy cắt gạch / Marble SawLoạiGhichú3. 4. Plan of Vertical supplying material by Hoist / Kế hoạch cung ứng vật tư theo phương đứng bằng vận thăng5 | Page3. 5. Mặt bằng sắp xếp vật tư chuyển từ vận thăng vào mỗi tầng6 | Page7 | PageMặt bằng sắp xếp đường tạm : 8 | Page4. Xử lý vật tư, dữ gìn và bảo vệ và luân chuyển – AAC block when transported to the site should be packed on a flat pallet size 1.2 m x 1 m x 1.8 m, block beams are clustered, tightened, encapsulated with nylon to prevent rain, block stable bales during transport. / Block AAC khi luân chuyển tới khu công trình nên đóng thành kiệntrên pallet phẳng size 1,2 x1x1, 8 m, kiện block được chùm, đai chặt, bọc kín bằng nilon để tránh mưa, giữ kiện block không thay đổi trong quátrình luân chuyển. – AAC block should be unloaded by hand lift. When using the crane, it is recommended to use soft wire and avoid rubbing the cord, pressingagainst the wall to break the block. / Kiện block AAC nên xếp dỡ bằng xe có tay nâng. Khi dùng cẩu thì nên dùng dây mềm và tránh để dây cọsát, tỳ đè vào thành kiện gây sứt block. – The AAC block should be stored in a dry place, on a flat surface. It is possible to stack one or more overlapping bales according to themanufacturer’s instructions ( usually not over 2.5 m ). / Kiện block AAC cần được dữ gìn và bảo vệ nơi khô ráo, trên nền phẳng phiu, vững chãi. Cóthể xếp một hoặc nhiều kiện chồng lên nhau theo hướng dẫn của người sản xuất ( thường không nên cao quá 2,5 m ). – At the site, if not used immediately, keep the lid or cover up and open the plastic wrap around the case to dry the block. / Tại công trường thi công, nếuchưa dùng ngay, nên giữ lại phần nắp hoặc che đậy phần trên và mở phần nilon bọc xung quanh kiện để làm khô thêm block. – Remove the AAC cover when starting to use the block. / Tháo nắp đậy kiện AAC khi khởi đầu sử dụng block để xây. – The ground to place bricks is at least 75 mm and covered if necessary to protect the brick from muddy water, earth and building debrissticking. / Nơi để gạch cao mặt đất tối thiểu 75 mm và che đậy nếu thiết yếu để bảo vệ gạch không bị nước bùn, đất và những mảnh vụn xây dựngdính vào. – The powdered material, lattice, cornering … are stored in a dry, protected and protected area from damage and distortion. / Vật liệu bột trét, lưới mắt cáo, nẹp góc … được dữ gìn và bảo vệ nơi khô ráo, che chắn và bảo vệ khỏi bị hư hỏng và bóp méo. – The materials are transported to the floor by hoist and tower crane. / Vật liệu được luân chuyển lên những tầng bằng vận thăng và cẩu tháp. 9 | Page5. Method Statement For AAC Bricks Work / Biện pháp xây đắp xây tường gạch AAC5. 1. Preparation / Công tác chuẩn bị5. 1.1. Hygiene / Vệ sinh, chuẩn bị sẵn sàng mặt phẳng – Remove mud, crushed concrete, wood or other unwanted objects from the floor, columns, concrete walls from the site preparation. / Bỏ bùn, bê tông vụn, gỗ hoặc những vật lạ không thiết yếu từ sàn, cột, tường bê tông ra khỏi nơi sẵn sàng chuẩn bị xây. – Clean surface, spray water to moisten the wall. / Vệ sinh mặt phẳng thật sạch, phun nước làm ẩm chân tường. – Clean the dirt on the tile surface. / Quét sạch lớp bụi bẩn trên mặt phẳng gạch. – Check the mortar mixers place include generators, water points, materials … / Kiểm tra nơi trộn vữa gồm có máy phát điện, điểm cấp nước, vật tư … – Inspect the toner cartridges marked on the floor from the 1000 mm wall finish using a spatula, laser, water balance and wire. / Kiểm tra cácđường mực gửi được ghi lại trên sàn cách mặt phẳng tường triển khai xong 1000 mm bằng cách sử dụng quả dọi, máy laser, cân nước và dây. 5.1.2. Mixing the mortar EBT-104 / Trộn vữa xây tường EBT-104 – Pour water slowly into the tray. Water volume according to the manufacturer’s instructions or on the cover of the mortar. / Đổ nước từ từvào khay. Lượng nước theo hướng dẫn của đơn vị sản xuất hoặc ghi trên vỏ bao vữa. – Use a special stirrer or a stirrer with a stirrer handle, stirring just poured slowly from the EBLOCK mortar into the mixing tray. / Dùng máykhuấy chuyên được dùng hoặc máy khoan cầm tay kẹp cánh khuấy, vừa khuấy vừa đổ từ từ vữa EBLOCK vào khay trộn. – Continuous stirring until the plaster mixture is uniform ( see color, no dry mortar, no lumps ). / Khuấy trộn liên tục cho đến khi hỗn hợp vữadẻo đều ( nhìn thấy đều màu, không còn bột vữa khô, không còn vón cục ). – After 10 – 15 minutes stirring once more. During construction, mortar can be mixed again. / Sau 10 – 15 phút khấy thêm một lần. Trong quátrình xây, để vữa dẻo đều hoàn toàn có thể khấy trộn lại. – Unused dry mortar is stored in a sealed container such as preserved cement. / Vữa khô chưa dùng tới được dữ gìn và bảo vệ trong bao kín như bảoquản xi-măng bao. 10 | P a g e5. 2. AAC Bricks Plastering Works / Công tác xây gạch AACStep 1 : The first row of bricks / Bước 1 : Xây hàng gạch đầu tiênUsing spirit level, ropes align the border outside the surface of the wall with the flicked ink. / Dùng thước thủy, dây dù chỉnh sửa đườngbiên ngoài mặt phẳng bức tường theo đường mực đã búng. Apply a 1 – 2 cm thick plaster at the base of the wall to create a flat, plaster width greater than the wall width of at least 5 cm and check theplane. / Trát lớp vữa xây dày 1-2 cm tại chân tường để tạo phẳng, bề rộng lớp vữa lớn hơn bề rộng tường tối thiểu là 5 cm và kiểm tra lại mặtphẳng. Use notched trowel to plaster EBLOCK grouting along the length of the joining surface of the brick wall. / Dùng bay răng cưa trát vữa xâyEBLOCK dọc theo chiều dài mặt link của tường gạch. Set the first brick at the corner of the corner to match the aligned boundary. / Đặt viên gạch tiên phong tại vị trí góc tường trùng với đườngbiên đã chỉnh sửa. Use the calibration hammer to adjust the tile in place. Use the meter to check the balance and vertical of the brick. / Dùng búa cao su đặc gõcân chỉnh gạch đúng vị trí. Dùng thước thủy kiểm tra độ cân đối và thẳng đứng của gạch. 11 | P a g eStep 2 : Appy next row of bricks / Bước 2 : Xây những hàng gạch tiếp theoSpecial mortar for mortar made from 2-5 mm thick. / Xây bằng vữa chuyên sử dụng cho mạch vữa xây dày từ 2 – 5 mm. Usage limit : 3 kg / mét vuông ( wall 100 mm ) and 6 kg / mét vuông ( wall 200 mm ) / Định mức sử dụng : 3 kg / mét vuông ( tường 100 mm ) và 6 kg / mét vuông ( tường 200 mm ) The block in the next row should choose the appropriate length to the vertical mortar of this row staggered with the bottom row ( should be ≥ 15 cm ). / Block ở đầu hàng tiếp theo cần chọn có chiều dài tương thích để mạch vữa đứng của hàng này so le với hàng phía dưới ( nên là ≥ 15 cm ). Place the sawtooth on top of the bricks, so that the sawtooth is perpendicular and exposed to the surface. / Đặt bay răng cưa chứa vữa lêntrên hàng gạch xây, sao cho răng cưa của bay vuông góc và tiếp xúc với mặt phẳng. Place the next brick of the second row in the top-down and outward directions. Action performed as first pane. / Đặt viên gạch tiếp theocủa hàng thứ 2 theo chiều từ trên xuống và từ ngoài vào trong. Thao tác thực thi như viên tiên phong. Use a rubber hammer and the Nivo scale to check the alignment of the vertical and horizontal balance of the new block. / Dùng búa cao suvà thước Nivo kiểm tra chỉnh sửa độ cân đối đứng và cân đối ngang của block mới xây. Use the trowel to handle the grout on both sides of the brick. / Dùng bay để giải quyết và xử lý phần vữa trào ra hai bên gạch. Add the EBLOCK mortar to the vacant positions of the mortar. / Trát vữa xây EBLOCK vào những vị trí khuyết của mạch vữa. 12 | P a g eFlatten the entire surface with a sanding table, to eliminate the bumps ( bumps ) between the blocks. / Mài phẳng mặt hàng loạt hàng xâybằng bàn chà nhám để vô hiệu sự giật gấp ( lồi lõm ) giữa những block. Use clean brushes to clean the dust on the block surface to be polished and prepare the next row. / Dùng chổi, bàn chải vệ sinh sạch bụibám trên bề mặt hàng block đã được mài phẳng và sẵn sàng chuẩn bị xây hàng tiếp theoContinue to the last block of the row, measure the remaining distance, if not fit the block then cut the block just enough left. / Tiếp tục nhưvậy đến block cuối hàng, đo khoảng cách còn lại, nếu không vừa cả block thì cắt block cho vừa đủ khoảng chừng còn lại. – Building AAC tiles on the same wall as the actual size, brick is cut to the brick after building with ceiling ( beams or floor ) 10 ~ 20 mmgap. / Xây hàng gạch AAC trên cùng vị trí đỉnh tường : theo size thực tiễn, gạch được cắt sao cho hang gạch sau khi xây tạo với trần ( dầm hoặc sàn ) khe hở 10 ~ 20 mm – Insert mortar to a gap between the top of the wall and the ceiling. / Sử dụng vữa xây mác thấp để chèn khe hở giữa đỉnh tường và trần. 13 | P a g e5. 3. AAC Bick Wall Inspectation / Công tác nghiệm thu sát hoạch xây tường gạch AACa. Inspectation of Material before working / Nghiệm thu vật tư trước khi kiến thiết – AAC block bricks must be tested on volume, volume, marking, … according to the actual or experimental test results of the AAC brickproduction unit. / Gạch block AAC phải được nghiệm thu sát hoạch về : khối lượng, thể tích, mác, … theo hiệu quả thí nghiệm trong thực tiễn hoặc theo chứng từ thínghiệm của đơn vị chức năng sản xuất gạch AAC. – Stucco mortar should be tested in accordance with the results of the molding test or by the mortar manufacturer. / Vữa xây cần được nghiệmthu theo hiệu quả thí nghiệm đúc mẫu hoặc theo chứng từ thí nghiệm của đơn vị chức năng sản xuất vữa. b. AAC Brick Wall Inspactation / Nghiệm thu tường xây AAC – The inspection and acceptance of the wall is done according to TC4085 : 2011 and note : / Công tác kiểm tra, nghiệm thu sát hoạch tường xây được thựchiện theo TC4085 : 2011 đồng thời cần quan tâm : + Build bricks in accordance with the principle of non-identical circuit between two consecutive rows. / Xây gạch theo nguyên tắc không trùngmạch giữa 2 hàng liên tục. + Mortar gap between two rows of bricks is not less than 25 % of bricks length. / Khoảng cách mạch vữa giữa 2 hàng gạch không nhỏ hơn25 % chiều dài viên gạch. + Thickness of mortar gap is 2-3 mm. / Chiều dày mạch vữa liên tục thích hợp từ 2-3 mm. + Do not use mortar after mixing for more than 2 hours. Do not reuse the plastered mortar. / Không sử dụng vữa sau khi trộn quá 2 h. Khôngsử dụng lại phần vữa bị rơi vãi ra ngoài. + There must be a link between the brick wall and the column or other brick wall with a minimum height of 600 mm or 3 rows of tiles. / Phảicó link giữa tường gạch và cột hoặc với tường gạch khác với chiều cao tối thiểu là 600 mm hoặc 3 hàng gạch. 14 | P a g e5. 4. Connection detail / Các cụ thể liên kết5. 4.1. Wall – wall connection detail / Chi tiết link tường – tườngThe walls must be staggered together. Avoid loops between AAC bricks and the distance between the two vertical lines should be no less than25 % of the AAC bricks length ( 15 cm ). / Các góc tường phải được xây sole với nhau. Tránh trùng mạch giữa những hàng gạch AAC và khoảngcách giữa 2 đường mạch đứng không nhỏ hơn 25 % chiều dài viên gạch AAC ( 15 cm ). 5.4.2. Wall-to-wall joints ( concrete ) / Chi tiết link tường – cột ( vách ) bê tôngUse D6a400 beard steel ( 8×8 mm bricks ) to connect AAC walls and columns ( concrete walls ). / Dùng thép râu D6a400 ( gạch phải xẻrãnh gạch 8×8 mm ) để link tường AAC và cột ( vách, bổ trụ ) bê tông. Sàn15 | P a g e5. 4.3. Details link brick wall brick and AAC brick / Chi tiết link tường gạch nung và gạch AACUse a cylinder to bond at the intersection between the bricks and the unburned brick AAC / Dùng bổ trụ để link tại những vị trí giaogiữa gạch nung và gạch không nung AAC5. 4.3. Details linking doors, windows ( using concrete ) / Chi tiết link vị trí cửa đi, hành lang cửa số ( dùng cục bê tông thí ) – Install the door frame after the wall installed, using the concrete to strengthen the link between the door and the wall. / Lắp dựng khung cửasau khi xây tường, sử dụng cục thí bê tông để tăng cường link giữa khung cửa và tường. 16 | P a g e5. 4. Add stiffener for the walls / Thêm bổ trụ cho tường gạchTo prevent crack the wall with a long aperture. / Nhằm chống nứt tường với khẩu độ dài. For wall thickness 100 mm, length of 3.6 m and wall thickness 200 mm, length of over 4.8 m should add stiffener ( reinforced concrete ) tokeep the wall stable in length. / Đối với bức tường dày 100 mm, dài trên 3,6 m và tường dày 200 mm, dài trên 4,8 m thì nên tạo thêm bổ trụ ( bêtông cốt thép ) để giữ không thay đổi tường theo chiều dài. 5.4.4. Create the momentum in the height of the wall / Tạo đà giằng theo chiều cao bức tườngWith the height of concrete walls air > 3,2 m must be arranged solution to bend the wall with reinforced concrete running across thewall. / Với chiều cao bức tường bê tông khí > 3,2 m phải sắp xếp giải pháp đổ giằng tường bằng bê tông cốt thép chạy ngang bức tường. Tile wall as follows : 10 cm thick, width by brick size. / Quy cách giằng tường như sau : dày 10 cm, rộng theo size viên gạch. 5.4.5. Openings for M&E / Vị trí lỗ mở, hốc rãnh âm tường M&EO penings, holes, grooves, … must be cut by cutter or grooving tools. Note : the depth should not exceed 1/3 of the wall thickness. / Các lỗmở, hốc, rãnh, … phải được cắt bằng máy cắt hoặc dụng cụ tạo rãnh. Lưu ý, chiều sâu không quá 1/3 chiều dày tường. After cleaning the groove and installing the inside wall system ; re-fill with concrete mortar and apply anti-glass cracking to the AAC brickbefore proceeding to bowl. / Sau khi làm sạch rãnh và lắp hệ âm tường ; triển khai trám đầy lại bằng vữa xây chuyên được dùng đồng thời dánlưới chống thủy tinh nứt cho tường gạch AAC trước khi triển khai tô. 17 | P a g e5. 4.6. Bonding fiberglass against crack before applying AAC brick / Dán lưới sợi thủy tinh chống nứt trước khi tô tường gạch AACAt the intersection between the wall – beams, walls – ceiling, walls – columns or contiguous between the walls – walls, walls with othermaterials, At the lemon position, fiberglass mesh should be cracked to increase the elastic coefficient for the junction points. / Tại những vị trítiếp giáp giữa tường – dầm, tường – trần, tường – cột hoặc tiếp giáp giữa tường xây – tường xây, tường xây với những vật tư khác, vị trí tạorãnh đi đường điện nước và đoạn tiếp giáp hai đầu vị trí lanh tô, phải dùng lưới sợi thủy tinh chống nứt để tăng thông số đàn hồi cho cácđiểm tiếp giáp. a. Gluing glass fiberglass against cracking wall and column linkage / Dán lưới sợi thủy tinh chống nứt vị trí link tường và cột : Lưới sợi thủy tinh chống nứtb. Gluing glass fiberglass against cracking at location of pipes and electric / Dán lưới sợi thủy tinh chống nứt vị trí đi đường điệnnước : 18 | P a g eFiberglass mesh / Lưới sợi thủy tinhc. Bonding glass fiberglass against cracking adjacent junction, lint. / Dán lưới sợi thủy tinh chống nứt vị trí tiếp giáp dầm, lanh tô. d. Bonding fiberglass anti-cracking joints 2 different materials / Dán lưới sợi thủy tinh chống nứt vị trí tiếp giáp 2 vật tư khác nhau : – Drill bundles can be used for precast concrete slabs or solid bricks assembled at this location. At the junction of the two types ofmaterials together are anti-cracked mesh / Các vị trí khoan bắt khung cửa hoàn toàn có thể sử dụng những cục bê tông đúc sẵn hoặc gạch đặc được tổhợp tại vị trí này. Ở vị trí tiếp giáp hai loại vật tư với nhau được dán lưới chống nứt19 | P a g e6. Method statement of plastering AAC brick wall / Biện pháp xây đắp tô tường gạch AAC6. 1. Preparation / Công tác chuẩn bị6. 1.1. Hygiene / Vệ sinh, sẵn sàng chuẩn bị mặt phẳng – Wall after built / Tường sau khi xây : + Check the flatness of the wall, floor beams, columns. / Phải kiểm tra độ phẳng của tường, dầm sàn, cột. + Use mortar to fill the fill at the position of brick mortar, the surface convex indentation on the surface. / Dùng vữa xây chuyên sử dụng trám trét đầytại những vị trí gạch vị khuyết mẻ mạch vữa, lồi lõm cục bộ trên mặt phẳng. + Use a wall grinder to handle the convexity of the wall due to the error of the brick. Wall has tolerance : ± 2 mm / Sử dụng máy mài tường để xử lýlồi lõm của tường do sai số của gạch. Tường có sai số được cho phép : ± 2 mm + Adhesive anti-cracking mesh in positions according to 5.4.7 / Dán lưới chống nứt tại những vị trí theo mục 5.4.7 + Clean dust on the surface of the wall by brush or air, cleaning tools. If the surface of the wall is too dry, watering the wall surface and properhumidity 15-17 % then start the plastering work. Use a portable multifunction humidifier to measure the wall moisture. / Làm sạch bụi bẩn trên bềmặt tường bằng chổi hoặc khí, vệ sinh dụng cụ thiết kế. Nếu mặt phẳng tường quá khô, tưới nước tạo ẩm mặt phẳng tường và nhiệt độ tương thích 15-17 % mớiđược triển khai tô. Sử dụng máy đo nhiệt độ đa năng cầm tay để thực thi đo nhiệt độ tường. 20 | P a g e6. 1.2. Mixing the mortar / Trộn vữa tô chuyên sử dụng. – Mix the mortar in the right proportion ( water, cement ) as required by the manufacturer. / Trộn vữa theo đúng tỉ lệ ( nước, xi-măng ) theo đúng yêucầu của đơn vị sản xuất. – Add the water to the mixing tank in a certain proportion, then slowly put the skimcoat into. Stir the agar by agitation for at least 3 minutes to thehomogeneous mixture. / Cho nước vào thùng trộn theo tỉ lệ nhất địn, sau đó từ từ cho vữa tô Skimcoat vào. Khuấy đều vữa bằng máy khuấy ít nhất3 phút đến khu hỗn hợp đồng nhất. 6.2. Start the plastering work by skimcoat / Tiến hành xây đắp tô tường bằng vữa tô Skimcoat6. 2.1. Apply the lining layer / Thi công lớp lót – Stir the mortar, the tablet mortar plastered with a thin layer of plaster on the wall. Thickness of lining : 1.25 mm, area for 1 operation of walling 11.5 mét vuông / Khuấy đều bột vữa, dung bàn chà trát 1 lớp vữa mỏng mảnh đều lên tường. Chiều dày lớp lót : 1,25 mm, diện tích quy hoạnh cho 1 lần thao tác tô tường 11,5 mét vuông – During plastering, it is necessary to check the flatness of the wall by the meter, which is not flat, need to add mortar and flat. / Trong quy trình tôphải tiếp tục kiểm tra độ phẳng tường bằng thước thủy, vị trí nào chưa phẳng cần bổ trợ vữa và tạo phẳng. – Continue painting the lining for the wall until it is finished. Area of the working is 5 mét vuông – 15 mét vuông / Tiếp tục xây đắp tô lớp lót cho tường cho đến khihoàn thiện. Diện tích cho 1 lần xây đắp từ 5 mét vuông – 15 m221 | P a g e6. 2.1. Start the finishing layer work / Thi công lớp triển khai xong – After 3 – 6 hours when finishing the lining, proceed to complete the finishing. Finishing thickness : 1.25 mm / Sau 3 ~ 6 h khi triển khai xong tô lớp lót, triển khai thiết kế lớp triển khai xong. Chiều dày lớp hoàn thành xong : 1,25 mm – Apply the work as a primer coat until finish the surface. Total thickness of 2 layers : 2.5 mm / Thao tác xây đắp như thiết kế lớp lót cho đến khi tôhoàn thiện mặt phẳng. Tổng chiều dày 2 lớp tô : 2,5 mm * Note / Chú ý : – Clean the wall before painting with a brush. / Vệ sinh tường trước khi tô bằng chổi. – Mixing the grout to the right ratio of the manufacturer ; do not mix manually ; must be mixed with a machine. / Trộn vữa đúng tỷ suất cấp phối nhàsản xuất ; không trộn thut công ; phải trộn bằng máy khấy. – Do not use mortar after mixing more than 1 hour, mix again after 30 minutes if not used. / Không dùng vữa sau khi trộn > 1 h, trộn lại sau 30 phútnếu không sử dụng. – Do not use scattered plaster. / Không dùng vữa rơi vãi ra ngoài. – Use canvas, plastic, … to cover the wall to avoid water. / Sử dụng bạt, nilông, … để che chắn tường để tránh tiếp xúc tường với nước. – After building 24 hours. It can be plastered. After 72 hours, it can masticate if the environment is dry. / Sau khi xây 24 h. hoàn toàn có thể tô trát. Sau 72 h cóthể bả mastic nếu điều kiện kèm theo môi trường tự nhiên khô ráo. – If the wall is wet, waiting until the wall is dry then start to paint, the relative humidity is 15 ~ 17 %. / Nếu tường ẩm phải đợi tường khô mới bắtđầu tô, nhiệt độ tương thích 15 ~ 17 %. – Watering the wall after 24 hours. Maintenance time is at least 3 days. / Tưới nước bảo trì tường sau khi tô 24 h. Thời gian bảo trì tối thiểu 3 ngày. – Use low mortar or soft material to insert a gap between the wall and the ceiling. / Dùng vữa mác thấp hoặc vật tư mềm để chèn khe giữa đnhrtường và trần. 22 | P a g e7. Quality control process / Quy trình trấn áp chất lượng : – Technical requirements and tolerances : are controlled according to Tables 1 and 4 TCVN 4085 – 2011 : Brick Texture – Construction Standardsand Acceptance and Permit Tolerances in the ” Technical Criteria for Architecture ” of project. / Yêu cầu về kỹ thuật và sai số được cho phép : được kiểmsoát theo Bảng 1 và 4 TCVN 4085 – 2011 : Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thiết kế và nghiệm thu sát hoạch và Bảng dung sai được cho phép trong “ Tiêu chí kỹ thuậtKiến trúc ” của dự án Bất Động Sản. – Tolerances – Construct masonry within the following tolerances / Dung sai – Xây gạch trong khoanh vùng phạm vi những dung sai sau đây : a. Alignment of Pilasters : Maximum 6 mm from true line. / Đường tim những trụ tường : Tối đa 6 mm từ tim đường. b. Variation from Plane of Wall : 6 mm in 3 metres, 9 mm in 6 metres, 12 mm maximum. / Mặt phẳng tường : 6 mm cho 3 mét, 9 mm cho 6 mét, tối đa 12 mm. c. Variation from Plumb : 6 mm per story non-cumulative. / Lệch so với Phương đứng : 6 mm mỗi tầng và không tích góp. d. Variation from Level Coursing : 3 mm in 3 metres, 6 mm in 6 metres, 12.5 mm maximum. / Sai số những lớp gạch : 3 mm cho 3 mét, 6 mm cho6 mét, tối đa 12.5 mm. e. Variation of Joint Thickness : 3 mm in 900 mm. / 3 mm cho 900 mm. f. Conform to the Tolerances Table. / Tuân thủ theo bản dung sai. 23 | P a g eTolerances Table / Bảng dung saiPosition or dimension / Vị trí hoạc size. Chiều rộng khe tường. 10V ị trí ngang hoặc đứng của một mặt phẳng so với mặt phẳng khác ( giao nhau ) khi đonhư miêu tả trong AS37000 phụ lục G.Vị trí ngang tại gốc hoặc ở từng tầng của bất kỳ viên gạch hoặc khối xây được chỉđịnh hoặc biểu lộ trong mặt phẳng. 15D ây dọi trong tổng chiều cao tòa nhà. 25D ây dọi của một tầng với một đường thẳng đứng qua phần đế những tầng. 10V ị trí của một đệm nối với phương ngang, hoặc từ cao trình nhu yếu. 24 | P a g eSai số được cho phép ( mm ) 10 mm cho 10 m dài, tổng không quá 15 mm. Vị trí của mặt phẳng gạch lộ ra tương ứng với bất kể mặt phẳng liền kề nào ( áp dụngcho tổng thể ) Vị trí tương đối của tường chịu lực trong những tầng liền kề dự tính sắp xếp theothẳng đứng nhau. 10G ia cường và gân cứng trên chiều dày của tường. Dọc theo chiều dài của một bức tường hoặc chiều cao của một bức tường. 50T rong cột hoặc trụ. Bề dày mối nối đệm. Bề dày lỗ đục .

Source: https://suanha.org
Category : Sửa Nhà

Hotline 24/7: 0904164424