MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

20 bài toán kim loại kiềm tác dụng với nước có lời giải

Câu hỏi 1 :Hòa tan trọn vẹn 6,2 g hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tục vào nước thu được 2,24 lít H2 ( đktc ). Hai kim loại đó là

Đáp án: B

Phương pháp giải :Bảo toàn electron
n Kim loại kiềm = 2 nH2Lời giải cụ thể :nH2 = 0,1 mol
Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M
2M + 2H2 O → 2MOH + H2
0,2 ← 0,1 ( mol )
=> M trung bình = 6,2 : 0,2 = 31 g / mol
Do 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tục nên là Na ( M = 23 ) và K ( M = 39 )

Đáp án B

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 2 :Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước ( dư ), thu được 0,336 lít khí hidro ( đktc ). Kim loại kiềm là :

  • AK                                      
  • BLi                                            
  • CRb                                
  • DNa

Đáp án: D

Phương pháp giải :Bảo toàn eLời giải chi tiết cụ thể :nH2 = 0,336 : 22,4 = 0,015 ( mol ) => nM = 0,015. 2/1 = 0,03 ( mol )
=> MM = 0,69 : 0,03 = 23 => Na

Đáp án D

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 3 :Hòa tan trọn vẹn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x %. Giá trị của x là

  • A14.       
  • B18.       
  • C22.       
  • D16.

Đáp án: A

Lời giải cụ thể :

\(\begin{gathered}
{n_{{K_2}O}}{\text{ }} = {\text{ }}\frac{{9,4}}{{94}}{\text{ }} = {\text{ }}0,1{\text{ }}mol{\text{ }} = > {\text{ }}{n_{KOH}}{\text{ }} = {\text{ }}2{n_{{K_2}O}}{\text{ }} = {\text{ }}0,2{\text{ }}mol \hfill \\
\to C\% {{\text{ }}_{dd{\text{ }}KOH{\text{ }}}} = {\text{ }}\frac{{0,2.56}}{{9,4 + 70,6}}{\text{.100\% }} = 14\% \hfill \\
\end{gathered} \)

Đáp án A 

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 4 :Cho 7,8 g K vào 192,4 g nước thu được m gam dung dịch và 1 lượng khí thoát ra. Giá trị của m là :

  • A198g
  • B200g
  • C200,2g
  • D203,6g

Đáp án: B

Lời giải chi tiết cụ thể :nK = 7,8 / 39 = 0,2 mol
nH2 = 0,5 nK = 0,1 mol
BTKL => m dung dịch = mK + mH2O – mH2 = 7,8 + 192,4 – 0,1. 2 = 200 gam

Đáp án B

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 5 :Cho 4,6 g kim loại kiềm M tác dụng với lượng nước dư sinh ra 2,24 lit H2 ( dktc ). Kim loại M là :

  • AK         
  • BNa       
  • CLi         
  • DCs

Đáp án: B

Lời giải cụ thể :M + H2O → MOH + 0,5 H2
0,2 ← 0,1 ( mol )
=> MM = 4,6 / 0,2 = 23 g => Na

Đáp án B

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 6 :Cho hỗn hợp những kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 ( đktc ). Thể tích dung dịch HCl 0,1 M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là :

  • A100ml.
  • B200ml.
  • C300ml.
  • D600ml.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết cụ thể :nOH – = 2 nH2 = 0,06 mol
Số mol H + cần để trung hòa 1/3 dung dịch A là : nH + = 0,06 / 3 = 0,02 mol
=> V = 0,02 / 0,1 = 0,2 ( lít ) = 200 ml

Đáp án B

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 7 :Hòa tan trọn vẹn m gam hỗn hợp Na, K vào nước dư thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 ( đktc ). Thể tích dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 1M cần dùng để trung hòa hết dung dịch X là

  • A150 ml.
  • B200 ml. 
  • C300 ml.
  • D100 ml.

Đáp án: D

Phương pháp giải :=> nOH – = 2 nH2 = ? ( mol )
H + + OH – → H2O
nH + = nOH – = ? ( mol )
Mặt khác : nH + = nHCl + 2 nH2SO4 = ? ( mol )
=> V = ?Lời giải chi tiết cụ thể :nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 ( mol )
=> nOH – = 2 nH2 = 0,3 ( mol )
H + + OH – → H2O
nH + = nOH – = 0,3 ( mol )
Mặt khác : nH + = nHCl + 2 nH2SO4 = V + 2V = 3V ( mol )
=> 3V = 0,3 => V = 0,1 ( lít ) = 100 ( ml )

Đáp án D

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 8 :Cho 0,78 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư sau phản ứng thu được 0,224 lít khí ở đktc. Kim loại kiềm là

  • ANa.      
  • BK.                    
  • CRb.                  
  • DLi.

Đáp án: B

Lời giải cụ thể :

Đáp án B

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 9 :Hòa tan trọn vẹn hỗn hợp gồm K và Na vào nước thu được dung dịch X và V lít khí H2 ( đktc ). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1 M. Giá trị của V là

  • A0,112.   
  • B 0,896.      
  • C0,224. 
  • D0,448.

Đáp án: D

Phương pháp giải :Phản ứng trung hòa : nH + = nOH –
BTNT H : nH2 = ½ nOH -Lời giải chi tiết cụ thể :

  n_{H^{+}}=0,04\rightarrow n_{OH^{-}}=0,04

\rightarrow n_{H_{2}}=\frac{1}{2}n_{OH^{-}}=0,02\rightarrow V=0,02.22.4=0,448

 lít

Đáp án D

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 10 :Cho 1,365 g một kim loại kiềm X tan trọn vẹn vào nước thu được một dung dịch có khối lượng lớn hơn so với khối lượng nước đã dùng là 1,33 gam. X là :

  • ANa
  • BK
  • CRb
  • DCs

Đáp án: B

Phương pháp giải :2X + 2H2 O → 2XOH + H2
1,365 / X → 0,6825 / X
Khối lượng dung dịch sau phản ứng lớn hơn khối lượng nước đã dùng là 1,33 gam => Khối lượng dung dịch tăng
m dd tăng = mKL – mH2 => XLời giải cụ thể :2X + 2H2 O → 2XOH + H2
1,365 / X → 0,6825 / X
Khối lượng dung dịch sau phản ứng lớn hơn khối lượng nước đã dùng là 1,33 gam => Khối lượng dung dịch tăng
m dd tăng = mKL – mH2 => 1,365 – ( 0,6825 / X ). 2 = 1,33 => X = 39
Vậy X là Kali ( K ) .

Đáp án B

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 11 :Nồng độ Tỷ Lệ của dung dịch thu được khi cho 5,85 gam kali tác dụng với 162,3 gam H2O là :

  • A5,00%
  • B6,00%
  • C4,99%
  • D4,00%

Đáp án: A

Phương pháp giải :Tính theo PTHH : K + H2O → KOH + 0,5 H2
Chú ý : mdd sau phản ứng = mK + mH2O – mH2

=> C% KOH

Lời giải cụ thể :PTHH : K + H2O → KOH + 0,5 H2
0,15 → 0,15 → 0,075 ( mol )

mKOH = 0,15.56 = 8,4 gam

mdd sau phản ứng = mK + mH2O – mH2 = 5,85 + 162,3 – 0,075. 2 = 168 ( gam )
=> C % = 8,5 / 168.100 % = 5 %

 Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 12 :Cho hỗn hợp những kim loại kiềm Na, K tan hết vào nước được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 ( đktc ). Thể tích dung dịch HCl 2 M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

  • A100ml
  • B200ml
  • C300ml
  • D600ml

Đáp án: A

Phương pháp giải :R + H2O → ROH + 0,5 H2
HS chú ý quan tâm trung hòa 1/3 dung dịch A .
ROH + HCl → RCl + H2OLời giải chi tiết cụ thể :R + H2O → ROH + 0,5 H2
0,6 ← 0,3
Trung hòa 1/3 dung dịch A ( nROH = 0,6 : 3 = 0,2 mol )
ROH + HCl → RCl + H2O
0,2 → 0,2
V dd HCl = n : CM = 0,2 : 2 = 0,1 lít = 100 ml

Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 13 :Hòa tan trọn vẹn m gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí H2 ( đktc ). Trung hòa Y cần dùng V ml dung dịch HCl 2 M. Giá trị của V là

  • A400ml
  • B500ml
  • C200ml
  • D250ml

Đáp án: A

Phương pháp giải :Khi kim loại tác dụng với nước ta luôn có : nOH – = 2 nH2
Phản ứng trung hòa luôn có : nH + = nOH -Lời giải cụ thể :Khi kim loại tác dụng với nước ta luôn có : nOH – = 2 nH2 = 2.0,4 = 0,8 mol
Phản ứng trung hòa luôn có : nH + = nOH – = 0,8 mol
=> nHCl = nH + = 0,8 mol
=> V dd HCl = n : CM = 0,8 : 2 = 0,4 lít = 400 ml

Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 14 :Hòa tan 4,6 gam một kim loại kiềm vào 200 ml nước thu được 204,4 g một dung dịch kiềm. Kim loại đó là :

  • ALi           
  • BNa                    
  • CRb           
  • DK

Đáp án: B

Phương pháp giải :Bảo toàn khối lượng : mKL + mH2O = mdd kiềm + mH2 => mH2 = ?
Viết PTHH tìm số mol → MLời giải chi tiết cụ thể :Đặt kim loại kiềm là X thì 2X + 2H2 O → 2XOH + H2
Bảo toàn khối lượng có mH2 = 4,6 + 200 – 4.4 = 0,2 g → nH2 = 0,1 mol → nX = 0,2
→ M = 46 / 0,2 = 23 ( Na )

Đáp án B

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 15 :Cho 1,17 g một kim loại kiềm tác dụng với nước ( dư ). Sau phản ứng thu được 0,336 lit khí hiđro ( đktc ). Kim loại kiềm là ( Cho Li = 7, Na = 23, Rb = 85 ) :

  • ANa     
  • BLi     
  • CRb       
  • DK

Đáp án: D

Phương pháp giải :Gọi kim loại kiềm là M, giám sát theo phương trình
M + H2O → MOH + 0,5 H2Lời giải cụ thể :nH2 = 0,336 : 22,4 = 0,015 mol
M + H2O → MOH + 0,5 H2
Mol 0,03 ← 0,015
=> MM = 1,17 : 0,03 = 39 ( g / mol ) => M là Kali

Đáp án D  

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 16 :Cho 4,6 gam Na tác dụng trọn vẹn với nước. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 ( ở đktc ) thoát ra là

  • A6,72 lít.   
  • B3,36 lít.    
  • C4,48 lít.                       
  • D2,24 lít.

Đáp án: D

Phương pháp giải :Tính chất hóa học của kim loại kiềm. Tính toán theo phương trình phản ứngLời giải chi tiết cụ thể :nNa = 4,6 : 23 = 0,2 mol
Na + H2O → NaOH + 0,5 H2
Mol 0,2 → 0,1
=> VH2 = 0,1. 22,4 = 2,24 lit

Đáp án D  

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 17 :Hòa tan trọn vẹn 4,6 gam Na vào 24 gam nước thu được dung dịch NaOH có nồng độ

  • A12,3%   
  • B28,17%  
  • C19,78%       
  • D 13,45%

Đáp án: B

Phương pháp giải :Bảo toàn khối lượngLời giải chi tiết cụ thể :nNa = 4,6 : 23 = 0,2 mol
– Phản ứng : Na + H2O → NaOH + 0,5 H2
Mol 0,2 → 0,2 → 0,1
Bảo toàn khối lượng : mNa + mH2O = mdd + mH2
=> mdd = 4,6 + 24 – 0,1. 2 = 28,4 g
=> C % NaOH = 0,2. 40 : 28,4 = 28,17 %

Đáp án B  

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 18 :Hòa tan m gam kim loại Na vào trong H2O thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của m là :

  • A2,3    
  • B9,2      
  • C4,6  
  • D6,9

Đáp án: C

Phương pháp giải :Tính toán theo phương trình phản ứngLời giải chi tiết cụ thể :Các phản ứng : Na + H2O → NaOH + ½ H2
2N aOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2 O
nH2SO4 = 0,1. 1 = 0,1 mol
Theo những phản ứng : nNa = nNaOH = 2 nH2SO4 = 0,2 mol
=> mNa = m = 23.0,2 = 4,6 g

Đáp án C  

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 19 :Cho m gam kim loại kiềm vào nước thu được 500 ml dung dịch A và 1,12 lít khí H2 ( đktc ). Nồng độ mol / lít của dung dịch A là

  • A0,20M. 
  • B0,40M.             
  • C0,10M. 
  • D0,05M

Đáp án: A

Phương pháp giải :Đặt kim loại kiềm là M
PTHH : 2M + 2H2 O → 2MOH + H2 ↑
→ nMOH = 2 nH2 = ? → CM = nMOH : V = ?Lời giải cụ thể :nH2 ( đktc ) = 1,12 : 22,4 = 0,05 ( mol )
Đặt kim loại kiềm là M
2M + 2H2 O → 2MOH + H2 ↑
0,1 ← 0,05 ( mol )
→ nMOH = 2 nH2 = 2.0,05 = 0,1 ( mol ) → CM MOH = n : V = 0,1 : 0,5 = 0,2 ( M )

Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 20 :Hòa tan trọn vẹn 1,95 gam kim loại K vào H2O thu được 500 ml dung dịch có pH là

  • A13,0.
  • B14,0. 
  • C13,5. 
  • D12,0 .

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Đổi số mol K; nKOH = nK = ? => pOH = -log[KOH] = ? => pH = 14 – pOH =?

Lời giải cụ thể :nK = 1,95 : 39 = 0,05 ( mol )
K + H2O → KOH + 50% H2

0,05         → 0,05               (mol)

nKOH = 0,05 ( mol ) → [ KOH ] = n : V = 0,05 : 0,5 = 0,1 → pOH = – lg [ OH – ] = 1
→ pH = 14 – pOH = 13

Đáp án A

Đáp án – Lời giải

Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ

Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB