Xe đẩy hàng 4 bánh gấp xếp và kiểm tra hóa chất
XE ĐẨY HÀNG 4 BÁNH GẤP XẾP VÀ CÁCH KIỂM TRA HÓA CHẤT
XE ĐẨY HÀNG 4 BÁNH 500KG GẤP XẾP
Công ty chuyên sản xuất xe đẩy hàng 4 bánh gấp xếp theo chuyền khép kín, đăt biệt những quy trình giải quyết và xử lý mặt phẳng vật tư trước khi qua quy trình sơn tĩnh điện
Xe được chuyền luân chuyển phun bi cát giúp vô hiệu sơ bộ ngay quy trình đầu. Các chi tiết cụ thể xe đẩy hàng 4 bánh liên tục được luân chuyển sang quy trình giải quyết và xử lý hóa chất và qua những bồn phun hóa chất. Sau đây là tiến trình kiểm tra những bể phun hóa chất trong quy trình sản xuất xe đẩy hàng 4 bánh 500 kg
tin tức mẫu sản phẩm xem tại mục loại sản phẩmCÁCH KIỂM TRA HÓA CHẤT:
1. Phạm vi sử dụng :
FC-969S là chất tẩy dầu mỡ có tính kiềm mạnh và có ít bọt, dùng để tẩy dầu cho sắt thép bằng chiêu thức phun có gia nhiệt, nồng độ 70-80 g / lít. Nó có tính không thay đổi trong thời hạn dài .
2. Pha dung dịch :
Đổ nước đến 80 % dung tích thao tác của bể. Cứ mỗi 1000 lít dung dịch cho vào 70-80 kg FC-969S ( cho vào từ từ và khuấy cho tan hết ). – Thêm nước đến vạch pháp luật, khuấy đều .
3. Thử và hiệu chỉnh dung dịch :
Kiểm tra độ kiềm tự do ( F.Alk. )
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch mẫu cho vào bình tam giác 200 ml. Cho vào 3-4 giọt chất chỉ thị màu D # 3 ( phenolphthalein ) rồi chuẩn độ với dung dịch T # 20 ( 0.1 N H2SO4 ) cho đến khi mẫu chuyển từ hồng sang không màu. Số ml dung dịch 0.1 N H2SO4 đã dùng chính là số điểm của độ kiềm tự do .
Duy trì số điểm của bể tẩy dầu kiềm : 28-38 điểm .
Trong quy trình sử dụng F.Alk bị giảm. Để tăng F.Alk lên 1 điểm cần thêm vào 2.5 kg FC – 969S cho mỗi 1000 L dung dịch .
BỂ TẨY GỈ :
1. Giới thiệuĐể tẩy gỉ trong công nghiệp người ta thường sử dụng các acid vô cơ sau: HCl, H2SO4. Các acid vô cơ này có tính năng tẩy gỉ mạnh nhưng chúng có mùi khó chịu và nguy hiểm. Vì vậy để tẩy gỉ nhẹ ta nên dùng các acid hữu cơ, nó không có mùi khó chịu, không nguy hiểm và thân thiện với môi trường.
2. Cách pha chế :
Tính thể tích bể cần pha và đổ nước vào 2/3 dung tích thao tác của bể : Cứ 1000 L dung dịch định pha 100 kg hóa chất tẩy gỉ MSA .
3. Cách kiểm tra nồng độ và châm thêm hóa chất :
Trong quy trình thao tác nồng độ của dung dịch sẽ giảm dần .
Kiểm tra acid tổng ( T.A. )
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch mẫu cho vào bình tam giác 200 ml. Cho vào 4-5 giọt chất chỉ thị màu D # 3 ( phenolphthalein ) rồi chuẩn độ với dung dịch T # 11 ( 0.1 N NaOH ) cho đến khi mẫu chuyển từ không màu sang màu hồng bền. Số ml dung dịch 0.1 N NaOH đã dùng chính là số điểm của độ acid tổng .
Thông thường độ acid tổng = 19-21 điểm .Trong quá trình sử dụng T.A bị giảm. Để tăng T.A lên 1 điểm cần thêm vào 10 kg tẩy gỉ MSA cho mỗi 1000 L dung dịch.
ĐỊNH HÌNH BỀ MẶT ( DH-TIK ) :
1. Mục đích :
Bể định hình ngoài việc trung hòa nó còn đóng vai trò hoạt hóa cho quy trình phốt phát nhanh hơn, đều hơn, lớp phốt phát mịn hơn và sự bám sơn sẽ tốt hơn .
2. Pha dung dịch :
Đổ nước đến 80 % dung tích thao tác của bể .
Hòa tan 2 kg DH-TIK cho mỗi 1000 L dung dịch ( hòa tan hóa chất trước với một chút ít nước rồi mới cho vào bể và khuấy đều ) .Thêm nước đến vạch qui định và khuấy kỹ.
3. Kiểm tra và bổ trợ hóa chất :
Mỗi ca thao tác ( 8 tiếng ) châm thêm khoảng chừng 200 – 300 g DH-TIK cho mỗi 1000L dung dịch để duy trì điều kiện kèm theo thao tác của bể. pH của dung dịch giữ trong khoảng chừng 8 – 10. Số điểm định hình : 3.5 – 4.0 Sau khi thêm hóa chất DH-TIK mà pH vẫn thấp hơn 8 thì nâng pH lên bằng cách thêm SO – DA ( Hòa tan SO – DA trong nước trước rồi thêm từ từ vào trong bể và đo độ pH ) Kiểm tra điểm định hình : Dùng pipet lấy 10 ml mẫu từ bể định hình cho vào bình tam giác 200 ml, cho vào 2-3 giọt chỉ thị màu D # 11 ( bromophenol blue ) rồi chuẩn độ với dung dịch T # 20 ( 0.1 N H2SO4 ). Điểm kết thúc khi mẫu chuyển từ màu xanh tím sang vàng. Số ml của dung dịch T # 20 đã dùng chính là số điểm của định hình .
PHỐT PHÁT KẼM
1. Phạm vi sử dụng : PP-2006KK là hóa chất dùng để phốt phát cho sắt và thép. Quá trình xử lí sẽ tạo ra trên mặt phẳng sắt kẽm kim loại một lớp phốt phát có tinh thể xum xê, mịn. Lớp phốt phát kẽm có năng lực chống ghỉ sét, tăng độ bền, bám dính của lớp sơn .
2. Vật liệu :
PP – 2006KK ( Pha mới và châm thêm ) TT – 313 ( chất tăng cường ) AD-CO ( chất trung hòa )
3. Pha chế : Đổ nước đến 80 % dung tích thao tác của bể .
Cứ mỗi 1000L dung dịch thêm vào những hóa chất sau và khuấy đều :
60 kg PP-2006KK1. 5 kg AD-COThêm nước đến vạch lao lý và khuấy tan. Ngay trước khi xử lí thêm vào 380 g TT-313 cho mỗi 1000 L, khuấy đều .
4. Kiểm tra thông số kỹ thuật và điều kiện kèm theo thao tác của dung dịch PP-2006KK :
a Duy trì thông số kỹ thuật và điều kiện kèm theo thao tác của PP-2006KK như sau :
Độ acid tổng ( T.A ) = 25-30 điểm
Độ acid tự do ( F.A ) = 0,8 – 1,2 điểm
Độ tăng cường AC = 3 – 5 điểm
Nhiệt độ dung dịch = 400C
Thời gian phun = 4 – 7 phút .
b Cách kiểm tra và kiểm soát và điều chỉnh dung dịch :
Độ acid tổng ( T.A )
Dùng pipet lấy 10 ml mẫu thử từ bể cho vào bình tam giác 200 ml, cho vào 4-5 giọt chất chỉ thị màu D # 3 ( phenolphthalein ), sau đó chuẩn độ với dung dịch T # 11 ( 0.1 N NaOH ) cho đến khi có màu hồng nhạt bền. Số ml của dung dịch T # 11 đã sử dụng chính là số điểm của acid tổng T.A.
Duy trì số điểm của T.A trong khoảng chừng 25-28 điểm. Để tăng T.A lên 1 điểm cần thêm vào 2.5 kg PP2006-KK cho mỗi 1000L dung dịch. Châm thêm liên tục với lượng nhỏ sẽ cho tác dụng tốt hơn là nhiều lúc bổ trợ với lượng lớn hóa chất .
Độ acid tự do ( F.A )
Dùng pipet lấy 10 ml mẫu từ bể phốt phát cho vào bình tam giác 200 ml, cho vào 2-3 giọt chỉ thị màu D # 11 ( bromophenol blue ) rồi chuẩn độ với dung dịch T # 11 ( 0,1 N NaOH ). Điểm kết thúc khi mẫu chuyển từ màu vàng sang xanh tím dưới ánh đèn. Số ml của dung dịch T # 11 đã dùng chính là số điểm của F.A.
Để giảm F.A xuống 0,1 điểm ta dùng khoảng chừng 50 g SO-DA cho mỗi 1000 L dung dịch .
Độ tăng cường :
Dùng Saccharometer và Reagent 205 để kiểm tra nồng độ chất tăng cường trong dung dịch. Đổ dung dịch vào gần đầy ống Saccharometer, thêm khoảng chừng 2 g
Reagent 205, dùng lòng bàn tay bịt chặt miệng ống và dựng ngược lên cho chất Reagent lọt vào trong ống. Sau đó để đứng yên trong 1-2 phút. Số không khí chiếm chỗ trong ống chính là số điểm AC .
Thêm vào 150 g chất tăng cường AC-313 cho mỗi 1000 L sẽ làm tăng nồng độ lên khoảng chừng 1 điểm .
Chất tăng cường sẽ bị mất dần trong quy trình thao tác và ngay cả khi không thao tác. Do đó, trước khi thao tác phải thêm AC vào để kiểm soát và điều chỉnh nồng độ đạt nhu yếu, đồng thời cứ sau mỗi 1 h thao tác phải đo kiểm tra nồng độ và bổ trợ .
LƯU Ý :
Duy trì vận tốc chạy chuyền 2 – 3 m / phút. Các bể nước rửa 1,2,3,4,5 luôn xả tràn trong quy trình sản xuất. Đầu ngày đo điểm những bể hóa chất và châm thêm đủ hóa chất theo thống kê giám sát rồi mới sản xuất. Kiểm tra mẫu sản phẩm nguồn vào : nếu có sét nặng phải giải quyết và xử lý bằng chà nhám trước khi treo lên chuyền, nếu trên mẫu sản phẩm có mối hàn chưa đạt chuẩn phải giải quyết và xử lý trước. Thường xuyên kiểm tra những béc phun tránh hiện tượng kỳ lạ tắc đầu phun .
XỬ LÍ NƯỚC THẢI :
Dung dịch xử lí có tính acid, kiềm và gồm có những phốt phát sắt kẽm kim loại nặng .
Phải xử lí và trung hòa dung dịch hóa chất trước khi thải vào mạng lưới hệ thống cống rãnh
Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ