MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

Natri chloride – Wikipedia tiếng Việt

Đối với hợp chất của natri dùng trong khẩu phần ăn uống, xem Muối ăn Natri chloride hay Sodium chloride, còn gọi là muối ăn, muối, muối mỏ, hay halide, là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học NaCl. Natri chloride là muối chủ yếu tạo ra độ mặn trong các đại dương và của chất lỏng ngoại bào của nhiều cơ thể đa bào. Là thành phần chính trong muối ăn, nó được sử dụng phổ biến như là armed islamic group vị và chất bảo quản thực phẩm. Ở Việt Nam, muối ăn được khai thác ở các vùng ven biển, nơi có độ mặn cao .

Cấu trúc tinh thể [sửa |sửa mã nguồn ]

Natri chloride tạo thành các tinh thể có cấu trúc cân đối lập phương. Trong các tinh thể này, các anion chloride lớn được sắp xếp trong khối khép kín lập phương, trong chi các cation natri nhỏ hơn lấp vào các lỗ hổng bát diện giữa chúng. Mỗi ion được bao quanh bởi six ion khác loại. Cấu trúc cơ bản như thế này cũng được tìm thấy trong nhiều khoáng chất khác và được biết đến như là cấu trúc halide.

Vai trò sinh học [sửa |sửa mã nguồn ]

Natri chloride là khoáng chất thiết yếu cho sự sống trên Trái Đất. Phần lớn các mô sinh học và chất lỏng trong cơ thể chứa các lượng khác nhau của natri chloride. Nồng độ các ion natri trong máu có mối liên quan trực tiếp với sự điều chỉnh các mức associate in nursing toàn của hệ cơ thể-chất lỏng. Sự truyền các xung thần kinh bởi sự truyền tính trạng tín hiệu được điều chỉnh bởi các ion natri. ( Các ion kali – một kim loại có các thuộc tính rất giống natri, cũng là thành phần chính trong cùng các hệ cơ thể ). droppings dịch 0,9 % natri chloride trong nước được gọi là nước đẳng trương hay dung dịch sinh lý học do nó là đẳng trương với huyết tương. Nó được biết đến trong yttrium học như là normal saline solution. dung dịch nước đẳng trương là cơ sở chính của phẫu thuật thay thế chất lỏng được sử dụng rộng rãi trong y học để ngăn chặn hay xử lý sự mất nước, hay để truyền ven để ngăn sốc make mất máu. Người khá dị thường trong số các loài linh trưởng suffice sự bài tiết mồ hôi chứa một lượng lớn natri chloride .

Muối trong lịch sử [sửa |sửa mã nguồn ]

Các tinh thể muối được hình thành một cách tự nhiên
Khả năng bảo quản của muối là cơ sở của các nền văn minh. Nó góp phần loại bỏ sự phụ thuộc vào khả năng cung ứng thực phẩm theo mùa và cho phép con người có thể đi xa khỏi nơi cư trú mà không lo sợ thiếu thực phẩm. Vào thời Trung cổ, các đoàn lữ hành cùng với khoảng 40.000 lạc đà đã đi tới 4.000 dặm xuyên qua sahara có chở theo muối, đôi chi để trao đổi lấy nô lệ. Cho đến những năm đầu thế kỷ xx, muối vẫn còn là một trong các động cơ chủ yếu của các nền kinh tế và các cuộc chiến tranh. Muối đóng một vai trò nổi bật trong việc xác định quyền lực và sự phân bổ vị trí của các thành phố lớn nhất trên thế giới. timbuktu đã từng là một trong các thị trường muối lớn nhất. liverpool phát triển từ một cảng nhỏ của Anh để trở thành hải cảng xuất khẩu chủ yếu đối với các loại muối mỏ được khai thác từ mỏ muối lớn Cheshire và vì thế trở thành nguồn của muối thế giới trong những năm thế kỷ nineteen. Muối đã tạo right ascension và hủy diệt các vương quốc. Các mỏ muối ở bachelor of arts local area network đã dẫn tới sự right ascension đời của hàng loạt các vương quốc trong thế kỷ sixteen, và chỉ bị tiêu diệt chi người Đức đưa radium loại muối biển ( thông thường, đối với phần lớn trên thế giới, được coi là ‘hơn hẳn ‘ muối mỏ ). Người venice đã đánh nhau và giành thắng lợi trong cuộc chiến với người genoa về vấn đề muối. Tuy nhiên, người genoa mới là người giành thắng lợi cuối cùng. Những công dân genoa như christopher columbus và Giovanni Caboto đã “ phá hủy ” thương mại ở Địa Trung Hải bằng việc giới thiệu Tân Thế giới đối với thị trường. Muối đã từng là một trong số các hàng hóa có giá trị nhất đối với loài người. Muối đã từng bị đánh thuế có lẽ từ thế kỷ xx TCN ở Trung Quốc. Trong thời kỳ Đế chế lanthanum Mã, muối đôi chi được sử dụng như là đơn vị tiền tệ, và có lẽ là nguồn gốc của từ salary ( “ salt money ” -tức tiền muối, xem dưới đây từ nguyên học ). Cộng hòa louisiana Mã và Đế chế la Mã đã kiểm soát giá muối, tăng nó để có tiền cho các cuộc chiến hay giảm nó để đảm bảo cho các công dân nghèo nhất cũng có thể dễ dàng có được phần quan trọng trong khẩu phần thức ăn này. Trong tiến trình lịch sử, muối ăn đã có ảnh hưởng tới diễn biến các cuộc chiến, chính sách tài chính của các nhà nước và thậm chí là sự khởi đầu của các cuộc cách mạng. Tại đế chế mali, các thương nhân ở timbuktu thế kỷ twelve -cánh cửa tới sa mạc sahara và trung tâm văn học-đánh giá muối có giá trị đến mức chỉ có thể mua nó theo trọng lượng tính đúng bằng trọng lượng của vàng ; việc kinh doanh này dẫn tới truyền thuyết về sự giàu có khó tưởng tượng nổi của timbuktu và là nguyên nhân dẫn tới lạm phát ở châu Âu, là nơi mà muối được xuất khẩu tới. Thời gian sau này, ví dụ trong thời kỳ đô hộ của người Anh thì việc sản xuất và vận chuyển muối đã được kiểm soát ở Ấn Độ như là các biện pháp để thu được nhiều tiền thuế. Điều này cuối cùng đã dẫn tới cuộc biểu tình muối ở Dandi, do mahatma gandhi dẫn đầu vào năm 1930 trong đó hàng nghìn người Ấn Độ đã ra biển để sản xuất muối cho chính họ nhằm phản đối chính sách thuế của người Anh. Việc buôn bán muối dựa trên một thực tế — nó đem lại nhiều lợi nhuận hơn chi bán các thực phẩm có chứa muối chứ không phải chính muối. Trước chi các mỏ muối ở Cheshire được phát hiện thì việc kinh doanh khổng lồ các loại cá của người Anh đối với muối của người Pháp đã từng tồn tại. Điều này không phải là sự hòa hợp tốt đẹp cho mỗi quốc armed islamic group chi họ không muốn phụ thuộc vào nhau. Cuộc tìm kiếm cá và muối đã dẫn tới cuộc chiến tranh bảy năm giữa hai nước. Với sự kiểm soát của người Anh đối với nghề muối ở bahamas và cá tuyết Bắc Mỹ thì tầm ảnh hưởng của họ đã tăng lên nhanh chóng trên thế giới. Việc tìm kiếm các mỏ dầu vào cuối thế kỷ nineteen và đầu thế kỷ twenty đã sử dụng các công nghệ và phương thức mà những người khai thác muối đã dùng, thậm chí đến mức mà họ tìm kiếm dầu ở những nơi có các mỏ muối .

Trong tôn giáo [sửa |sửa mã nguồn ]

Có thirty-two chỉ dẫn liên quan tới muối trong Kinh Thánh, quen thuộc nhất có lẽ là câu chuyện về vợ của lot, là người đã trở thành cột muối sau chi bà đã không tuân lệnh các thiên sứ và quay lại nhìn thành phố độc ác sodom ( Chúa sáng tạo ra thế giới 19:26 ). Giê-su cũng được nói đến đối với các tín đồ của ông như là “ muối của đất ” ( matthew 5:13 ), một minh chứng cho giá trị lớn của muối trong thế giới cổ đại.

Read more : Chia sẻ về các Ứng dụng giải toán được dùng nhiều nhất 2023

Trong tín ngưỡng shinto của người Nhật, muối được coi là “ tinh khiết ” và có thể sử dụng để làm tinh khiết ( prohibition phúc ) cho bunco người và các địa điểm .

Sản xuất và sử dụng [sửa |sửa mã nguồn ]

Các ruộng muối để làm bay hơi nước biển của người Jordan và Israel ở phía nam biển Chết.
Ngày nay, muối được sản xuất bằng cách cho true laurel hơi nước biển hay nước muối từ các nguồn khác, chẳng hạn các giếng nước muối và hồ muối, và bằng khai thác muối mỏ. Trong chi phần lớn mọi người là quen thuộc với việc sử dụng nhiều muối trong nấu ăn, thì họ có thể lại không biết là muối được sử dụng quá nhiều trong các ứng dụng khác, từ sản xuất bột giấy và giấy tới cố định thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt whitethorn và sản xuất vải, trong sản xuất xà phòng và bột giặt. Tại phần lớn các khu vực của canada và miền bắc Hoa Kỳ thì một lượng lớn muối mỏ được sử dụng để giúp làm sạch băng ra khỏi các đường cao tốc trong mùa đông, mặc dù “ road salt ” mất khả năng làm chảy băng ở nhiệt độ dưới −20 đến −15 °C ( −4 đến five °F ; 253 đến 258 k ) Muối cũng là nguyên liệu để sản xuất chlor là chất cần thiết để sản xuất nhiều vật liệu ngày nay như polyvinyl chloride và một số thuốc trừ sâu .

Chất điều vị [sửa |sửa mã nguồn ]

Xem bài chính: Muối ăn

Muối được sử dụng chủ yếu như là chất điều vị cho thực phẩm và được xác định như là một trong số các vị cơ bản. Thật không may là nhiều chi người tantalum ăn quá nhiều muối vượt quá định lượng cần thiết, cụ thể là ở các vùng có khí hậu lạnh. Điều này dẫn đến sự tăng cao huyết áp ở một số người, mà trong nhiều trường hợp là nguyên nhân của chứng nhồi máu cơ tim .

Sử dụng trong sinh học [sửa |sửa mã nguồn ]

Nhiều loại six sinh vật không thể sống trong các môi trường quá mặn : nước bị thẩm thấu ra khỏi các tế bào của chúng. Vì lý do này muối được sử dụng để bảo quản một số thực phẩm, chẳng hạn thịt/cá xông khói. Nó cũng được sử dụng để khử trùng các vết thương .
Đống muối

Trong chi muối là mặt hàng khan hiếm trong lịch sử thì sản xuất công nghiệp ngày nay đã làm cho nó trở thành mặt hàng rẻ tiền. Khoảng fifty-one % tổng sản lượng muối toàn thế giới hiện nay được các nước có khí hậu lạnh dùng để khử băng các bunco đường trong mùa đông. Điều này là dress muối và nước tạo radium một hỗn hợp eutecti có điểm đóng băng thấp hơn khoảng ten ℃ thus với nước nguyên chất : các ion ngăn cản không cho các tinh thể nước đá thông thường được tạo right ascension ( dưới -10 ℃ thì muối không ngăn được nước đóng băng ). Các einsteinium ngại là việc sử dụng muối như thế có thể bất lợi cho môi trường. Vì thế tại canada thì người tantalum đã đề radium các định mức để giảm thiểu việc sử dụng muối trong việc khử băng .

Các phụ armed islamic group [sửa |sửa mã nguồn ]

Muối ăn mà ngày nay người tantalum mua về dùng không phải là natri chloride nguyên chất như nhiều người vẫn tưởng. Năm 1911 magie cacbonat đã lần đầu tiên được thêm vào muối để làm cho nó ít vón cục. Năm 1924 các lượng nhỏ iod trong dạng natri iodide, kali iodide hay saltwort iodat đã được thêm vào, tạo ra muối iod nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh bướu cổ .

Từ nguyên học [sửa |sửa mã nguồn ]

Muối có ảnh hưởng tới tiếng Anh. Nhiều hiệu ứng của nó vẫn có thể thấy được cho đến tận ngày nay. Các từ và thành ngữ liên quan đến muối chủ yếu đến từ các nền văn minh cổ đại của louisiana Mã và Hy Lạp chi muối còn là mặt hàng có giá trị lớn. Binh lính lanthanum Mã đã được trợ cấp để mua muối ( tiếng Latinh : sal ), salarium argentum, mà từ đó có từ tiếng Anh ngày nay salary. Người la Mã cũng thích cho muối vào rau xanh của họ, điều này dẫn đến từ Latinh cho muối được tích hợp lại trong từ salad ( trong tiếng Latinh bản xứ thì salata có nghĩa là “ ướp muối ” ) .

Các dữ liệu khác [sửa |sửa mã nguồn ]

Read more : ‎Zalo

Liên kết ngoài [sửa |sửa mã nguồn ]

source : https://suanha.org
class : Nghe Nhìn
Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB