MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

Tính chất hóa học của Magiê là gì? Điều chế và ứng dụng của Magiê

Tính chất hóa học của magiê? Magie là nguyên tố phổ biến thứ eight trong lớp vỏ của Trái Đất. Đây là một kim loại kiềm thổ, vì thế không tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Cùng Kovacova  khám phá về chủ đề này trong bài viết dưới đây !

Lịch sử về nguyên tố magie

Một người Anh joseph black nhận radium magiê là một nguyên tố vào năm 1755. Năm 1808, sir Humphrey davy bằng điện phân đã cô lập được kim loại magiê nguyên chất từ hỗn hợp của periclase và HgO. Năm 1831, angstrom. a. B. Bussy điều chế được nó trong dạng cố kết. Magiê là một nguyên tố phổ biến thứ eight trong vỏ địa cầu. Nó là một kim loại kiềm thổ, bởi vậy không tồn tại trong thiên nhiên ở dạng đơn chất. Nó được tìm thấy trong các khoáng chất như magnesit hay đôlômit v.v .
tính chất hóa học của magiê

Tính chất vật lí

Magiê là kim loại tương đối cứng có màu trắng bạc, nhẹ ( chỉ nặng khoảng 2/3 nhôm nếu cùng thể tích ) bị bao phủ lớp màng oxit chi để ngoài không khí.

magnesium có khối lượng riêng là 1,737 ( g/cm3 ) ; có nhiệt độ nóng chảy là 6480C và sôi ở nhiệt độ 10950C .

Tính chất hóa học của Mg

Magie là chất khử mạnh nhưng Magie yếu hơn natri và mạnh hơn nhôm. Trong hợp chất thì chúng tồn tại dưới dạng ion M2+ .
molarity → M2+ + 2e
tính chất hóa học của magiê

a. Tác dụng với phi kim

Ví dụ : two milligram + O2 → two MgO + q
– Trong không khí, milligram bị oxh chậm tạo thành màng oxit mỏng bào vệ kim loại, chi đốt nóng chúng bị cháy trong oxi .
Chú ý :
–  act milligram có ái lực lớn đối với oxi : 2Mg + carbon dioxide → MgO + speed of light + q ; perform vậy mà không dùng tuyết cacbonic để dập tắt đám cháy milligram .

b. Tác dụng với axit

Với dung dịch HCl và H2SO4 loãng :
magnesium + H2SO4 → MgSO4 + H2
Với dung dịch HNO3 :
+ chi tác dụng với droppings dịch HNO3 loãng, kim khí kiềm thổ khử N+5 thành N-3. zero +5 +2 -3

4Mg + ten HNO3 → four magnesium ( NO3 ) two + NH4NO3 + three water
+ Với dung dịch HNO3 đặc hơn, những sản phẩm tạo thành có thể là NO2 hay no, …

c. Tác dụng với nước

Ở nhiệt độ thường, milligram hầu như thường tác dụng với nước. magnesium phản ứng chậm với nước nóng ( do nó tạo thành hidroxit khó tan ) .
magnesium + 2H2O → milligram ( ohio ) two + H2
Chú ý Magie cháy trong hơi nước sẽ thu được MgO và hidro .
magnesium + water → MgO + H2

Trạng thái tự nhiên

tính chất hóa học của magiê
24Mg là đồng vị ổn định có ứng dụng trong địa chất học, tương tự như 26Al. 24Mg là sản phẩm phân rã của 26Al, có chu kỳ bán rã 717.000 năm .
Magiê được tìm thấy trong hơn sixty khoáng chất, nhưng chỉ có đôlômit, magnesit với bruxit, cacnalit, bột tan, và ôlivin là có giá trị mang tính thương mại .

Điều chế

Kim khí này được sản xuất thông qua điện phân clorua magiê nóng chảy sẽ thu được từ những nguồn nước mặn và nước suối khoáng hay nước biển .
MgCl2 → magnesium + Cl2

Ứng dụng của Magie

Các hợp chất của magiê, chủ yếu là ôxít magiê, được sử dụng như là chất liệu chịu lửa trong những lò sản xuất sắt và thép, các kim loại màu, thủy tinh hay xi măng. Ôxít magiê và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nó được sử dụng để tạo những hợp kim nhôm – magiê dùng trong sản xuất vỏ đồ hộp, cũng như trong những thành phần cấu trúc của ô tô và máy móc. Ngoài radium magiê kim khí còn được sử dụng để khử đi lưu huỳnh từ sắt hay thép .
Trên đây, Kovacova đã giải đáp cho bạn về tính chất hóa học của magiê. Hy vọng những thông can trên hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của chúng tôi .

> > Xem thêm : Tính chất hóa học của ozon

source : https://suanha.org
class : Nghe Nhìn
Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB