MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

GIÁO TRÌNH- HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA MÁY HÀN INVERTER – Tài liệu text – Dịch Vụ Bách khoa Sửa Chữa Chuyên nghiệp

GIÁO TRÌNH- HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA MÁY HÀN INVERTER

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản không thiếu của tài liệu tại đây ( 4.76 MB, 58 trang )

GIÁO TRÌNH
SỮA CHỮA MÁY HÀN ĐIỆN
INVERTER

Giáo trình “ HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA MÁY HÀN INVERTER “ là 1 trong bộ tuyển tập
hướng dẫn sửa chữa Điện tử – Điện lạnh của trung tâm đào tạo bo mạch QUANG
HUY.HVACr
Nội dung trong giáo trình này nhằm giúp đở các anh em trong nghề đã làm lâu năm cũng
như mới vào nghề tra cứu nhanh và triển khai cơng việc nhanh chóng. Qua giáo trình này các
bạn sẻ nắm bắt được cách sửa chữa cơ bản đến nâng cao trong kỹ thuật sửa chữa máy hàn.
Trong quá trình đọc bạn có thể bắt gặp những pan bệnh khó, cần hướng khắc phục sửa chửa
trung tâm sẳn sàng hỗ trợ các bạn.
Qua giáo trình này bạn cần :
1. Đầu tiên bạn cần đọc kỹ mục lục, để khi tra cứu được nhanh chóng và tiện lợi nhất.
2. Cần sắm các công cụ dụng cụ cần thiết để phục vụ cho công tác sửa chữa máy hàn
được nhanh nhất.
3. Khi không xử lý được, cần liên hệ trung tâm Điện tửu điện lạnh Quang Huy. HVACr
để hỗ trợ kịp thời.
TRUNG TÂM ĐIỆN TỬ -ĐIỆN LẠNH QUANG HUY.HVACr
Chân thành cảm ơn các bạn!

Tài liệu sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632
MỤC LỤC

PHẦN I : MÁY HÀN ĐIỆN TỬ HÀN QUE, TIG, CUT PLASMA ……………………………. 1
CHẠY MOSFET …………………………………………………………………………………………………… 1
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN: …………………………………………………………………………………….. 1
1.1 Mạch tạo 310VDC ………………………………………………………………………………………… 4

1.2 Điện áp 24 VOL ……………………………………………………………………………………………. 7
1.3 Mạch nguồn 12 Vol ………………………………………………………………………………………. 8
1.4 Mạch nguồn 5 Vol ………………………………………………………………………………………… 8
II.MẠCH TẠO XUNG ………………………………………………………………………………………….. 9
2.1 Nguyên lý hoạt động ……………………………………………………………………………………… 9
2.2 Trình tự kiểm tra mạch tạo xung……………………………………………………………………. 10
2.3 Vùng điều chỉnh dòng ………………………………………………………………………………….. 15
2.4 Vùng bảo vệ quá dòng …………………………………………………………………………………. 17
III, MẠCH CÔNG SUẤT …………………………………………………………………………………….. 19
1.Sơ đồ ……………………………………………………………………………………………………………. 19
2.Nguyên lý ……………………………………………………………………………………………………… 19
IV. MẠCH CAO ÁP ……………………………………………………………………………………………. 22
1.Nhiệm vụ ………………………………………………………………………………………………………. 22
2.Sơ đồ ……………………………………………………………………………………………………………. 22
3.Nguyên lý hoạt động ………………………………………………………………………………………. 23
3.1 Phần chuyển chế độ Tig/que ………………………………………………………………………. 23
3.2 Phần điều khiển cao áp ……………………………………………………………………………… 24
3.3 Phần đóng role cao áp ……………………………………………………………………………….. 25
3.4 Phần nhân áp ……………………………………………………………………………………………. 26
PHẦN II : MÁY HÀN QUE SỬ DỤNG CƠNG NGHỆ IGBT …………………………………. 28
Cố gắng vì tất cả

Page 54

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
CÁC BƯỚC KIỂM TRA CƠ BẢN:……………………………………………………………………. 28
I, Phần nguồn …………………………………………………………………………………………………… 29
II.Nguồn cấp cho mạch điều khiển ……………………………………………………………………… 30
III.Mạch tạo xung……………………………………………………………………………………………… 33

IV.Phần lực ……………………………………………………………………………………………………… 45
PHẦN III MÁY MIG CƠ …………………………………………………………………………………….. 47
I.CẤU TẠO ……………………………………………………………………………………………………… 47
II.CÁC BỘ PHẬN CHÍNH TRONG MÁY HÀN MIG …………………………………………. 47
III.TRÌNH TỰ KIỂM TRA MÁY KHI BỊ LỖI ……………………………………………………. 53
MỤC LỤC ………………………………………………………………………………………………………….. 54

Cố gắng vì toàn bộ
Page 55
Tài liệu thay thế sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632

PHẦN I : MÁY HÀN ĐIỆN TỬ HÀN QUE, TIG, CUT PLASMA
CHẠY MOSFET
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN:
-Máy hàn điện tử sử dụng công nghệ inverter. Công nghệ inverter sử dụng cơng suất để
điều chỉnh dịng tại ngõ ra, khác hồn tồn so với cơng nghệ sử dụng biến áp (Sử dụng
trực tiếp tại cuộn thứ cấp của biến áp).
-Thành phần của máy hàn bao gồm: Phần nguồn từ 220VAC tạo ra điện áp 310VDC,
được cung cấp cho dàn cơng suất Mosfet, dàn này được đóng mở phụ thuộc vào mạch
điều khiển xung, tín hiệu sau cơng suất được đưa vào biến áp lực để tạo ra mức điện áp
sau cuộn thứ cấp, điện áp này được chỉnh lưu bằng dàn Điốt kép D92-02 chỉnh lưu ra
điện áp 1 chiều và được gắn trực tiếp vào 2 cọc hàn.
-Máy hàn điện tử sử dụng 3 bo mạch : Bo mạch nguồn, Bo mạch công suất và Bo lực.
CÁC BƯỚC KIỂM TRA CƠ BẢN:
-Bước 1: Kiểm tra phích cắm (Dây dẫn, phích cắm, trở mồi,…).
+Chỉnh đồng hồ về thang đo x10 (Thang đo điện trở).
+Đưa 2 đầu que đo vào 2 chân của phích cắm.

+Bật cơng tắc và quan sát đồng hồ thấy kim lên 1 chút, đồng nghĩa phần này đã đạt.
+Nếu kim không lên: Kiểm tra dây dẫn bị đứt hay khơng, cơng tắc nguồn có hỏng khơng,
NTC hoặc PTC có chết khơng, đường mạch bị dứt hay không.
+Nếu kim lên hết: Kiểm tra Điốt cầu.
-Bước 2: Kiểm tra 2 đầu cọc hàn.
+Chỉnh đồng hồ về thang đo x10 (Thang đo điện trở)
Cố gắng vì tất cả

Page 1

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
+Đưa 2 đầu que đo vào 2 chân của cọc hàn và đảo chiều que đo
+Kim đồng hồ lên 1 chiều hoặc lên 2 chiều hoàn tồn khác nhau thì phần này đã đạt (Dàn
Điốt chỉnh lưu không bị chập)
+Nếu kim lên 2 chiều như nhau cần kiểm tra xem có linh kiện bị cháy nào khơng (Tại bo
lực), các cọc bắt có bị chạm vỏ hay không, dàn Điốt D92-02.
-Bước 3: Kiểm tra công suất
+Chỉnh đồng hồ về thang đo x10 (Thang đo điện trở).
+Kiểm tra 2 chân D và S của sò:
 Que đỏ đưa vào chân D, que đen đưa vào chân S: Kim đồng hồ lên; Que đen đưa
vào chân D, que đỏ đưa vào chân S: Kim đồng hồ không lên kết luận DS của sị
khơng chết.
 Cần kiểm tra DS của các sò (Sò được chia làm 4 nhánh, do vậy chúng ta cần kiểm
tra hết cả 4 nhánh).
+Kiểm tra 2 chân G và S của sò:
 Que đỏ đưa vào chân S, que đen đưa vào chân G : Kim lên, Que đen đưa vào chân
S, que đỏ đưa vào chân G kim lên 1 chút hoặc không lên, kết luận GS của sị khơng
chết.
 Mẹo: Có thể đo trực tiếp tại bo chia xung. Bo chia xung chia thành 4 nhánh, kiểm

tra từng nhánh một (Que đỏ bên ngồi, que đen bên trong thì kim đồng hồ lên.
Ngược lại kim lên 1 chút hoặc không lên, Kết luận nhánh đó đạt. Nhánh nào mà
kim lên hết, hoặc khơng lên chúng ta cần kiểm tra sò và nhánh của bo chia xung.

Cố gắng vì tổng thể
Page 2

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
I. MẠCH NGUỒN
Máy hàn que, tig, cut cần có các điện áp sau:
-Điện áp 220 VAC cấp để nuôi quạt, tại điện áp 310 VDC bằng cách chỉnh lưu cầu và tụ lọc
nguồn.
-Điện áp 310 VDC cấp để tạo nguồn 24 VDC và cấp điện trực tiếp cho Sị.
-Điện áp 24 Vol để đóng mở Role nguồn, cấp nguồn cho IRF và cấp nguồn cho 7812 và 7805.
-Điện áp 12 Vol được sử dụng cho mạch điều khiển và tạo xung.
-Điện áp 7 Vol cấp cho chiết áp
-Điện áp 5vol được cấp để ni màn hình led hiển thị dịng.

Cố gắng vì toàn bộ
Page 3

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
1.1 Mạch tạo 310VDC

Mạch nguyên lý nguồn 310VAC
Điện áp 220 VAC:

Với mạch nguồn sử dụng 1 cầu diot: 1 chân 220~ sẽ đi trực tiếp vào 1 chân xoay chiều, 1 chân
còn lại sẽ đi qua nhánh Ptc hoặc Ntc để cấp vào chân xoay chiều còn lại của mạch cầu.
Với mạch nguồn sử dụng 2 diot cầu: 1 chân 220~ sẽ đi trực tiếp vào 2 chân xoay chiều của 1
diot cầu, chân còn lại sẽ đi qua nhánh ptc hoặc ntc để cấp cho 2 chân xoay chiều của diot cầu
còn lại.
– Sau khi 220 xoay chiều được cấp vào diot cầu, sẽ tạo ra được điện áp 1 chiều (Xem lại ứng
dụng của diot cầu), điện áp 1 chiều này được lọc qua tụ nguồn tạo phẳng để tạo ra điện áp
310VDC. Sau đó sẽ có 1 mạch nguồn từ 310VDC tạo ra 24VDC để cấp cho role nguồn để đóng
trực tiếp 1 chân 220 VAC (nhánh vừa đi qua ptc hoặc ntc) để duy trì (ptc hoặc ntc chỉ mở thời
điểm đầu sau khi dẫn điện qua nó sẽ nóng lên và ngắt không cho điện đi qua và đã được duy trì
bằng tiếp điểm của role nguồn).

Cố gắng vì tổng thể
Page 4

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
Khử từ

Quạt
220 vac

NTC 47D-15

CẦU ĐIỐT
~ ~ + –

Nguồn
220VAC

Rơle
Nguồn

NGUỒN
24 VDC

NGUỒN
310VDC

TỤ NGUỒN
470uF/400V

Bo nguồn máy hàn que
Nguồn
310 VDC

Rắc điện áp
ngõ ra ~70VDC

Vùng
nhân áp

Má vít
Cao áp

2.5 s / 5 s
Cầu điốt
Quạt

Nguồn
220vac

Cơng tắc cị
24 v – 0 v – tig

Bo nguồn máy tig/que
Cố gắng vì tất cả

Page 5

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
Các pan bệnh thường xảy ra với vùng nguồn 310 VDC:
Pan 1: Khơng có điện áp vào 220AC (Quạt không quay).
-Kiểm tra dây dẫn, kiểm tra cơng tắc, kiểm tra nhánh ntc (gồm ntc, cầu chì…) bằng cách đo
thông dây và tiếp điểm công tắc, đo ntc thông.
-Kiểm tra quạt (thử cắm trực tiếp 2 chân quạt vào nguồn 200VAC).
Pan 2: Có 220AC ( quạt có quay) nhưng chưa có 310VDC.
-Rút rắc 310v vào cơng suất để tách tải của nguồn 310v.
-Kiểm tra chân của diot cầu, rắc cắm.
-Kiểm tra cầu diot.
-Kiểm tra đường mạch (thường bị đứt).
Pan 3: Cắm nguồn có tiếng nổ to, nhảy Attomat.
-Kiểm tra diot cầu, tụ nguồn, cơng suất
Pan 4: Có nguồn 310VDC nhưng chạy 1 lúc thì bị ngắt.
-Kiểm tra nguồn 24VDC.

-Kiểm tra điện áp cấp vào cuộn hút của role 24Vol.
-Kiểm tra tiếp điểm của role nguồn.
Mẹo sửa vùng nguồn:
-Kiểm tra nhanh: Đo tại 2 chân phích cắm (thang đo x10 ơm bật cơng tắc thì kim lên, tắt cơng
tắc thì kim khơng lên. (dây, cơng tắc, ntc sống).
-Kiểm tra diot cầu .
-Quan sát tụ nguồn và các rắc.

Cố gắng vì toàn bộ
Page 6

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
1.2 Điện áp 24 VOL
-Được lấy điện áp từ 310VDC (sau mạch chỉnh lưu)
-Sử dụng nguồn xung để tạo ra 24VDC
Linh kiện sử dụng:

-Biến áp xung 200:6
-Sị cơng suất (K3878, K2611, K4107…)
-Trở mồi 510K
-Tụ và diot dập xung cho Sò.
-Mạch tạo xung và xử lý hồi tiếp

Cố gắng vì toàn bộ
Page 7

Xem thêm : Tổng đài tương hỗ lấy lại Facebook

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
Các bước kiểm tra và sửa mạch nguồn 24Vol:
-Kiểm tra có 310VDC
-Tách tải vào 7812 và IRF
-Kiểm tra Sò, trở mồi, dập xung
-Kiểm tra vùng tạo xung và xử lý hồi tiếp
-Kiểm tra biến áp xung
1.3 Mạch nguồn 12 Vol

-Kiểm tra nguồn vào 24 Vol
-Kiểm tra chân ra tại 7812, để ý trường hợp 7812 bị nóng nên kiểm tra tải bị chập (Thường thì
IC cũng nóng theo, cần thay IC mới)
-Nguồn 12 Vol cấp cho IC so sánh, IC dao động, Transistor 8050.. .
Lưu ý: Khi sửa chúng ta cần để ý tới nguồn cấp, ic tạo điện áp chuẩn và tải phía sau nguồn cấp
để đưa ra những phán đoán, một số trường hợp cần thay thử để rút kinh nghiệm khi sửa chữa.
1.4 Mạch nguồn 5 Vol
-Kiểm tra nguồn cấp.
-Kiểm tra led hiển thị dịng và kiểm tra 7805.

Cố gắng vì toàn bộ
Page 8
Tài liệu sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632
II.MẠCH TẠO XUNG

Sơ đồ nguyên lý mạch bo dựng 3525
2.1 Nguyên lý hoạt động

-Mạch tạo xung được xử lý bằng IC tạo xung Ka3525 với chân nguồn cấp là chân 15 và chân
12 (Như hình), chân kích để tạo được xung là chân số 8, chân 2 và chân 9 là chân nhận tín
hiệu từ mạch xử lý kích dịng và phản hồi dịng về để cho phép xung mở với độ rộng xung để
đưa tín hiệu xung ra để đóng mở cho cơng suất (Sị), xung ra được xuất phát từ chân 11 và
14 của IC. Tín hiệu xung này được xử lý qua vùng mạch 8050 và 8550, sau đó tín hiệu được
đưa qua IRF z24 và 9z24, tín hiệu sau IRF sẽ được gửi tới mạch chia xung 16:8 để cấp cho
sò. Bo xung 16:8 hoạt động như mạch cầu H để đóng mở chéo các nhánh cơng suất.
-Mạch xử lý chỉnh dịng và báo dòng về từ shunt sẽ được xử lý qua ic CA3140 (Ic khuếch
đại thuật toán).
-Mạch bảo vệ quá dịng sẽ nhận tín hiệu từ biến áp bảo vệ 300:1 được báo tín hiệu điện áp về
linh kiện bảo vệ Thyristor MCR100-6 để ngắt xung và đồng thời báo lỗi quá tải O.C (over
circuit).

Cố gắng vì toàn bộ
Page 9
Tài liệu sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632

Bo mạch 3525
-Tiêu chuẩn:
+IC3525
Chân 15
12 Vol

Chân 12
0 Vol

Chân 8
5 Vol

Chân 11
5 Vol

Chân 14
5 Vol

+Chân G tại IRF: 5vol – 20vol – 5vol – 20vol (bao gồm 4 chân IRFZ24 và IRF9Z24)
+Điện áp tại tải nhiệt các IRF: 13 Vol tới 17vol
+Điện áp tại các nhánh chia xung: 5 vol hoặc 3 vol tùy theo ghim điện áp tại bo 16:8
2.2 Trình tự kiểm tra mạch tạo xung
Yêu cầu: Sử dụng adapter 24 Vol để thực hiện các bước kiểm tra mạch tạo xung
Khi đo điện áp: Chỉnh thang đo một chiều tùy theo điện áp tại các chân, que đen đồng hồ
đặt tại mass (Hoặc tản nhiệt của 7812), que đỏ đặt tại điểm cần đo.
Cố gắng vì tất cả

Page 10

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
-Kiểm tra nguồn cấp 24 Vol vào IRF (Nguồn 24 Vol đi qua trở 2.2 ôm tới IRF)

-Kiểm tra nguồn cấp vào 7812: Đo điện áp trước và sau của 7812
Chân 1 Chân 2 Chân 3
24 Vol 0 Vol
12 Vol
-Kiểm tra nguồn 12 Vol : Cấp vào Pin 1 của bo xung, chân 7 của Ic CA3140, chân C của
transistor 8050, chân 15 của IC tạo xung KA3525 (SG3525).
-Kiểm tra chân kích của IC3525: chân số 8 của ic 3525 sẽ xảy ra 2 trường hợp

Trường hợp
1
2

Điện áp chân 8
5 vol
0 vol hoặc < 5vol Ghi chú
Đủ điện áp kích để tạo xung
Bị lỗi

Yêu cầu: Chân 8 điện áp phải đủ 5 vol, nếu không xung xuất ra chân 11 và 15 mặc dù đúng
điện áp nhưng vẫn bị lỗi xung. Đặt biệt, nếu chân 8 của IC3525 được 0 Vol thì mất xung
hồn tồn.
Nếu chân 8 chưa có điện áp 5Vol thì ta nên kiểm tra:

Cố gắng vì toàn bộ
Page 11
Tài liệu sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632

Sơ đồ chân kích
+Kiểm tra nhánh R21, C8 xem có bị chập hay khơng? (theo sơ đồ trên)
+Kiểm tra transistor Q2 và Q3 xem có bị chết hay không?
+Thay mới zenner ZD4 15Vol và R17 780 ôm nếu gặp bệnh khi hàn chân 8 điện áp lúc có,
lúc khơng .
+Nếu chân 8 vẫn chưa có 5 Vol thì ta lên tháo tải (2 tran 8050 và 8550) sau đó thử cấp nguồn

lại. Đo điện áp tại chân 8, nếu vẫn khơng có thì thay IC3525 mới.
-Kiểm tra chân phát xung:
+Trường hợp chân 8 đã có 5 Vol, kiểm tra chân 11 và 14 (2 chân tín hiệu xung ra, điện áp
5vol và tín hiệu xung lệch pha nhau)
+Xảy ra các trường hợp như sau:
Chân 11
0 Vol
5 Vol
0 Vol
<5 Vol
5 Vol

Cố gắng vì toàn bộ

Chân 14
0 Vol
0 Vol
5 Vol
<5 Vol
5 Vol

Ghi chú
Mất xung
Mất xung
Mất xung
Mất xung
Có xung

Page 12

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
+Khi gặp trường hợp mất xung: Yêu cầu tháo bỏ Transistor (8050, 8550). Sau khi tháo xong,
cấp nguồn lại và đo điện áp tại chân 11 và 14.
+Nếu khơng có 5 vol ở cả 2 chân thì IC hỏng khi đó ta nên thay IC 3525 mới
+Nếu có 5 vol tại chân 11 và 14: Tải sau chân 11 và 14 có vấn đề, cần kiểm tra các linh kiện
sau chân 11 và 14 như hình.

Hình 2 Sơ đồ mạch xử lý tín hiệu xung sau IC
-Kiểm tra tín hiệu cấp cho IRF:
+Điện áp cấp và chân G của các IRF lần lượt là 20 vol, 5 vol, 20 vol và 5 vol.
+Điện áp 24 Vol cấp cho IRF được thông qua trở 2,2 ôm. (Như trên phần nguồn 24).
-Kiểm tra xung tại IRF:
+Đo điện áp tại các IRF (Chỉnh thang đo 50 VDC, que đen đặt tại mass, que đỏ đặt tại tản
nhiệt của các IRF) : Điện áp đo được tại 4 con IRF là 13 vol tới 17vol tùy theo máy. Nếu đo
được 24 vol hoặc 0Vol thì đang mất xung.
+Đối với máy tig/cut: Khi chưa kích cị điện áp tại IRF đo được 24 vol, khi kích cị điện áp
tụt xuống 13 vol. Nếu điện áp không giảm là đang bị mất xung (Hỏng xung hoặc mạch điều
khiển kích vào chân 8 của 3525).
Cố gắng vì tất cả

Page 13

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
-Kiểm tra điện áp tại bo chia xung:

+Đo nội trở tại A1A2, B1B2, C1C2, D1D2: Để thang đo x10 ôm, đo lần lượt vào các nhánh
kim lên 1 chiều, hoặc lên 2 chiều khác nhau nhiều, kèm theo đo 2 chân CE của sò kim lên 1
chiều thì Mosfet sống, ngược lại thì sị nhánh đó chết hoặc vùng chia xung nhánh đó bị lỗi

cần phải sửa lại bo chia xung.
+Điện áp đo tại A1A2, B1B2, C1C2, D1D2 là 5 vol hoặc 3 vol. Khi có bất kỳ nhánh nào
điện áp khác thì bắt buộc phải sửa lại bo chia xung.

-Yêu cầu trước khi cắm nguồn 220 vol xoay chiều:
+Cắm adapter 24Vol thử xung, đo xung có tại irf và xung có tại các nhánh của bo chia xung
16:8.
Cố gắng vì tất cả

Page 14

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
+Nếu sò bị nổ, phải kiểm tra và sửa xung : Kiểm tra lần lượt lại các bước từ kích xung (chân
8), phát xung (chân 11 và 14), xung tại IRF (13 Vol tại tải nhiệt IRF), xung tại các nhánh
kích Sị (Bo chia xung 16:8).
2.3 Vùng điều chỉnh dòng
-Nhiệm vụ: Vùng này được thực hiện bằng cách tạo điện áp được điều chỉnh từ chiết áp
chỉnh dịng gửi tín hiệu về Ca3140 và đồng thời tín hiệu từ điện trở shunt về sẽ so sánh với
tín hiệu chiết áp về để đưa tín hiệu về chân 2 và 9 của KA3525 để điều khiển độ rộng xung,
sao cho mức đặt dòng hàn và dòng thực tế sẽ được ăn khớp với nhau.
-Ghi chú: Vùng này sẽ liên quan tới bệnh hàn yếu, hàn khỏe, hàn chấm báo lỗi
-Kiểm tra vùng chiết áp:
+Nguyên lý:
Nguồn 12v – Tran 8050, trở và zen8,2 – Chiết áp – Vi chỉnh – Pin6 (bo dựng 3525) – trở
6.8k – chân 2 (CA3140).
Điện trở Shunt- pin4 –trở 100R và 1k –chân 2 (CA3140).
Tín hiệu ra chân 6 (ca3140) hồi tiếp từ shunt, đưa vùng xử lý để cấp cho chân điều khiển
độ rộng xung tại IC KA3525 (Điện áp đo được tại chân 6 nhỏ hơn 0,05 Vol.
+Điện áp cấp vào chiết áp đạt 7 Vol (điện áp này được lấy từ chân nguồn 12Vol thông qua

mạch điều chỉnh transistor 8050). Nếu không đạt 7 Vol cần kiểm tra trở hạn dòng từ 12vol,
tran 8050, trở phân áp cho tran 8050.
+Kiểm tra điện áp ra tại chân giữa của chiết áp (Chỉnh chiết áp phải chỉnh được điện áp ra từ
0v tới 7v).
+Kiểm tra điện áp tại Pin6 của bo dựng 3525 (Khi chỉnh chiết áp thì pin 6 đạt điện áp từ 0v
tới 3v).
+Kiểm tra chân 2 của Ca3140 đạt điện áp từ 0.25 tới 0.6v khi chỉnh chiết áp.
+Kiểm tra chân 6 của Ca3140 phải đặt điện áp rất nhỏ, xấp xỉ bằng 0v.

Cố gắng vì tổng thể
Page 15
Tài liệu thay thế sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632
Điện áp ( Vol )

Chân nguồn
Pin 6
Chân 2
chiết áp
bo xung Ca3140
7v
0v:3v 0.25v:0.7v

Chân 6
Ca3140
<0.05v
-Các thông số linh kiện theo hình dưới:

Mẹo:
-Kiểm tra lần lượt các mức điện áp tại các điểm cần đo.
-Nếu điểm nào khác thông số, cần kiểm tra điện áp vào, linh kiện liên quan.
-Có 2 định hướng khi xử lý
+Muốn tăng áp phía sau thì phải hạ trở đầu vào hoặc tăng áp đầu vào và ngược lại.
Ví dụ: Pin6 của bo xung 3525 khơng được 3 vol khi chỉnh max chiết áp
Cách thực hiện:
-Tăng điện áp vào chân chiết áp (Đấu tắt chân CE của S8050, chỉ dành cho máy que)
-Giảm điện trở vi chỉnh (Bằng cách vặn núm chỉnh để hạ trở)
-Giảm điện trở 3K trước khi đi vào Pin6

Cố gắng vì tổng thể
Page 16

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
2.4 Vùng bảo vệ q dịng
-Tín hiệu xử lý sau biến áp 300:1

-Nguyên lý: Biến áp 300:1 là biến áp dùng để phản hồi để bảo vệ. Cuộn có 1 vịng được đấu
nối tiếp với nguồn âm (của 310V), nối trực tiếp với cơng suất (Sị). Khi sị hoạt động thì sẽ
có dịng chạy qua cuộn 1 vòng (Biến áp 300:1) sẽ được cảm ứng sang cuộn 300 vịng (biến
áp 300:1). Sau khi có hiện tượng cảm ứng thì sẽ sinh ra điện áp trên 2 đầu của cuộn 300
vòng, Điện áp này sẽ được chỉnh lưu thành điện áp 1 chiều (qua 1 diot 4148 hoặc qua 4 diot
4148), điện áp 1 chiều này sẽ đi qua mạch phân áp điện trở và đưa vào chân 11 của bo xung
3525.

Tín hiệu sau chân 11 của bo xung 3525 sau đó sẽ được so sánh với tín hiệu từ chân 6 của
3140, qua mạch R C, và được ghim bằng zen 12Vol, điện áp này sẽ ghim mức điện áp để
kích vào chân G của thyristor SCR100-6. Khi tín hiệu được kích thì sẽ kéo chân 8 của 3525
xuống 0Vol, mất xung và báo đèn o.c

Cố gắng vì toàn bộ
Page 17
Tài liệu sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632

Cách xử lý: Khi gặp các bệnh liên quan tới hàn bị báo lỗi, nổ sò, hàn mức cao thì báo lỗi thì
cần thực hiện các bước sau:
-Thay mới toàn bộ diot 4148 sau biến áp 300:1
-Thay mới zen 8,2v ngay chân kích G của mcr100-6
-Thay mới mcr100-6
-Khi gặp bệnh hàn trên 100A thì báo lỗi thì cần câu thêm trở tại mạch phân áp sau để hạ điện
áp pin 11 hoặc tăng zen ghim áp (thay 8,2v bằng 9,2v).

– Thay tụ 501 mới hoặc tăng giá trị tụ lên tụ 102 ( đặc biệt quan trọng với bệnh hàn yếu cần phải thay ) .
Cố gắng vì tổng thể
Page 18

Tài liệu sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn: Huynh Ptr 01696.902.632
III, MẠCH CƠNG SUẤT
1.Sơ đồ

2.Ngun lý
-Sị:
+Điện áp 310 được cấp cho sị theo sơ đồ
+Xung kích từ bo chia xung được kích trực tiếp vào chân G của các Sị.
+Sị được phân thành 4 nhóm (mỗi nhóm có số lượng sị bằng nhau, 2 sị hoặc 3 sị), nhánh
sị được đóng mở chéo giống mạch cầu H trong điều khiển đảo chiều động cơ. 2 nhánh này
mở thì 2 nhánh kia cùng đóng và ngược lại.
+Tại mỗi nhánh của sị thì các sị được ghép chung C và E, chân G được lấy từ bo chia xung
và được ghép nối tiếp với trở cầu chì (giá trị thường nhỏ hơn 10 ôm).
+Chân C và E của mỗi nhánh sẽ được gắn song song với mạch RC (gồm trở 47 ôm/5W và tụ
471 ghép nối tiếp) nhiệm vụ dập xung nhiễu cho Sò. Khi nhánh dập xung này hỏng sẽ dẫn
tới bệnh nổ sò (RC sẽ hết chức năng dập xung), ngồi ra cịn xuất hiện bệnh chấm này 1 lúc
thì báo lỗi o.c.
-Biến áp lực:
+Sau tầng cơng suất (Sị), tín hiệu sẽ được đi vào biến áp lực để tạo ra mực điện áp tại ngõ
ra.
Cố gắng vì tất cả

Page 19
Tài liệu sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632

+Biến áp lực được gắn nối tiếp với 1 tụ dao động (475/400v), mỗi biến áp sẽ có 1 cuộn sơ
cấp (2 dây vào), máy thường gồm 3 biến áp lực.
+Biến áp lực bị lỗi sẽ gây ra hiện tượng q dịng, khi đó sẽ báo tín hiệu o.c ngay sau khi bật
nguồn.
+Cách xử lý: Rút từng dây biến áp tại rắc lực, cắm lại nguồn nếu vẫn báo o.c thì chuyển
sang rút rắc biến áp bên cạnh, thực hiện cho tới khi hết báo o.c (khi đó biến áp nào được rút

ra thì biến áp đó chết, cần được thay thế biến áp mới).
Lưu ý:
-Bệnh bật nguồn báo o.c luôn thường xảy ra 4 trường hợp: Sò chết, biến áp chết, dàn diot
chỉnh lưu ra cọc hàn bị chết, bo xung hỏng.
+Kiểm tra sò (đo tại bo chia xung và chân CE của sò).
+Kiểm tra dàn diot chỉnh lưu ra cọc hàn (Kiểm tra tiếp giáp Anot và Katot của diot).
+Kiểm tra từng biến áp
-Dàn diot D92-02
+Nhiệm vụ: chỉnh lưu thành điện áp 1 chiều khi nhận tín hiệu xoay chiều từ biến áp lực để
đưa tín hiệu một chiều ra cọc hàn (Đo cọc hàn khi không tải được50v-75v (tùy theo mạch
của mỗi máy).

Cố gắng vì toàn bộ
Page 20
Tài liệu sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632

+Cách kiểm tra: Chỉnh đồng hồ về thang đo x10 ôm, đo nội trở tại 2 đầu cọc hàn (đo và đảo
2 que) nếu kim lên 1 chiều hoặc 2 chiều khác nhau nhiều về giá trị thì diot sống, nếu kim lên
2 chiều như nhau thì diot hỏng.
+Chú ý: Với bệnh hàn bị báo lỗi cần kiểm tra các mối hàn tại từng diot và hàn lại các chân.

Cố gắng vì tất cả

Page 21

1.2 Điện áp 24 VOL … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 71.3 Mạch nguồn 12 Vol … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 81.4 Mạch nguồn 5 Vol … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 8II. MẠCH TẠO XUNG … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 92.1 Nguyên lý hoạt động giải trí vui chơi … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 92.2 Trình tự kiểm tra mạch tạo xung … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 102.3 Vùng trấn áp và kiểm soát và điều chỉnh dòng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 152.4 Vùng bảo vệ quá dòng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 17III, MẠCH CÔNG SUẤT … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 191. Sơ đồ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 192. Nguyên lý … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 19IV. MẠCH CAO ÁP … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 221. Nhiệm vụ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 222. Sơ đồ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 223. Nguyên lý hoạt động giải trí vui chơi … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 233.1 Phần chuyển chủ trương Tig / que … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 233.2 Phần tinh chỉnh và điều khiển và tinh chỉnh và điều khiển cao áp … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 243.3 Phần đóng role cao áp … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 253.4 Phần nhân áp … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 26PH ẦN II : MÁY HÀN QUE SỬ DỤNG CƠNG NGHỆ IGBT … … … … … … … … … … … … …. 28C ố gắng vì tất cảPage 54T ài liệu sửa chữa thay thế thay thế sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 CÁC BƯỚC KIỂM TRA CƠ BẢN : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 28I, Phần nguồn … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 29II. Nguồn cấp cho mạch điều khiển và tinh chỉnh và tinh chỉnh và điều khiển … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 30III. Mạch tạo xung … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 33IV. Phần lực … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 45PH ẦN III MÁY MIG CƠ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 47I. CẤU TẠO … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 47II. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH TRONG MÁY HÀN MIG … … … … … … … … … … … … … … … …. 47III. TRÌNH TỰ KIỂM TRA MÁY KHI BỊ LỖI … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 53M ỤC LỤC … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 54C ố gắng vì tất cảPage 55T ài liệu thay thế sửa chữa sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 PHẦN I : MÁY HÀN ĐIỆN TỬ HÀN QUE, TIG, CUT PLASMACHẠY MOSFETNGUYÊN LÝ CƠ BẢN : – Máy hàn điện tử sử dụng công nghệ tiên tiến tiên tiến và phát triển inverter. Công nghệ inverter sử dụng cơng suất đểđiều chỉnh dịng tại ngõ ra, khác hồn tồn so với cơng nghệ sử dụng biến áp ( Sử dụngtrực tiếp tại cuộn thứ cấp của biến áp ). – Thành phần của máy hàn gồm có : Phần nguồn từ 220VAC tạo ra điện áp 310VDC, được đáp ứng cho dàn cơng suất Mosfet, dàn này được đóng mở phụ thuộc vào vào vào mạchđiều khiển xung, tín hiệu sau cơng suất được đưa vào biến áp lực đè nén đè nén để tạo ra mức điện ápsau cuộn thứ cấp, điện áp này được chỉnh lưu bằng dàn Điốt kép D92-02 chỉnh lưu rađiện áp 1 chiều và được gắn trực tiếp vào 2 cọc hàn. – Máy hàn điện tử sử dụng 3 bo mạch : Bo mạch nguồn, Bo mạch hiệu suất và Bo lực. CÁC BƯỚC KIỂM TRA CƠ BẢN : – Bước 1 : Kiểm tra phích cắm ( Dây dẫn, phích cắm, trở mồi, … ). + Chỉnh đồng hồ đeo tay đeo tay về thang đo x10 ( Thang đo điện trở ). + Đưa 2 đầu que đo vào 2 chân của phích cắm. + Bật cơng tắc và quan sát đồng hồ đeo tay đeo tay thấy kim lên 1 chút, đồng nghĩa tương quan đối sánh tương quan phần này đã đạt. + Nếu kim không lên : Kiểm tra dây dẫn bị đứt hay khơng, cơng tắc nguồn có hỏng khơng, NTC hoặc PTC có chết khơng, đường mạch bị dứt hay không. + Nếu kim lên hết : Kiểm tra Điốt cầu. – Bước 2 : Kiểm tra 2 đầu cọc hàn. + Chỉnh đồng hồ đeo tay đeo tay về thang đo x10 ( Thang đo điện trở ) Cố gắng vì tất cảPage 1T ài liệu sửa chữa thay thế thay thế sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 + Đưa 2 đầu que đo vào 2 chân của cọc hàn và hòn hòn đảo chiều que đo + Kim đồng hồ lên 1 chiều hoặc lên 2 chiều hoàn tồn khác nhau thì phần này đã đạt ( DànĐiốt chỉnh lưu không bị chập ) + Nếu kim lên 2 chiều như nhau cần kiểm tra xem có linh phụ kiện bị cháy nào khơng ( Tại bolực ), những cọc bắt có bị chạm vỏ hay không, dàn Điốt D92-02. – Bước 3 : Kiểm tra hiệu suất + Chỉnh đồng hồ đeo tay đeo tay về thang đo x10 ( Thang đo điện trở ). + Kiểm tra 2 chân D và S của sò :  Que đỏ đưa vào chân D, que đen đưa vào chân S : Kim đồng hồ lên ; Que đen đưavào chân D, que đỏ đưa vào chân S : Kim đồng hồ không lên Kết luận DS của sịkhơng chết.  Cần kiểm tra DS của những sò ( Sò được chia làm 4 nhánh, do vậy tổng thể tất cả chúng ta cần kiểmtra hết cả 4 nhánh ). + Kiểm tra 2 chân G và S của sò :  Que đỏ đưa vào chân S, que đen đưa vào chân G : Kim lên, Que đen đưa vào chânS, que đỏ đưa vào chân G kim lên 1 chút hoặc không lên, Kết luận GS của sị khơngchết.  Mẹo : Có thể đo trực tiếp tại bo chia xung. Bo chia xung chia thành 4 nhánh, kiểmtra từng nhánh một ( Que đỏ bên ngồi, que đen bên trong thì kim đồng hồ đeo tay đeo tay lên. Ngược lại kim lên 1 chút hoặc không lên, Kết luận nhánh đó đạt. Nhánh nào màkim lên hết, hoặc khơng lên tổng thể tất cả chúng ta cần kiểm tra sò và nhánh của bo chia xung. Cố gắng vì tất cảPage 2T ài liệu thay thế sửa chữa thay thế sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 I. MẠCH NGUỒNMáy hàn que, tig, cut cần có những điện áp sau : – Điện áp 220 VAC cấp để nuôi quạt, tại điện áp 310 VDC bằng cách chỉnh lưu cầu và tụ lọcnguồn. – Điện áp 310 VDC cấp để tạo nguồn 24 VDC và cấp điện trực tiếp cho Sị. – Điện áp 24 Vol để đóng mở Role nguồn, cấp nguồn cho IRF và cấp nguồn cho 7812 và 7805. – Điện áp 12 Vol được sử dụng cho mạch điều khiển và tinh chỉnh và điều khiển và tinh chỉnh và tạo xung. – Điện áp 7 Vol cấp cho chiết áp-Điện áp 5 vol được cấp để ni màn hình hiển thị hiển thị led hiển thị dịng. Cố gắng vì tất cảPage 3T ài liệu sửa chữa thay thế sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.6321.1 Mạch tạo 310VDCM ạch nguyên tắc nguồn 310VAC Điện áp 220 VAC : Với mạch nguồn sử dụng 1 cầu diot : 1 chân 220 ~ sẽ đi trực tiếp vào 1 chân xoay chiều, 1 châncòn lại sẽ đi qua nhánh Ptc hoặc Ntc để cấp vào chân xoay chiều còn lại của mạch cầu. Với mạch nguồn sử dụng 2 diot cầu : 1 chân 220 ~ sẽ đi trực tiếp vào 2 chân xoay chiều của 1 diot cầu, chân còn lại sẽ đi qua nhánh ptc hoặc ntc để cấp cho 2 chân xoay chiều của diot cầucòn lại. – Sau khi 220 xoay chiều được cấp vào diot cầu, sẽ tạo ra được điện áp 1 chiều ( Xem lại ứngdụng của diot cầu ), điện áp 1 chiều này được lọc qua tụ nguồn tạo phẳng để tạo ra điện áp310VDC. Sau đó sẽ có 1 mạch nguồn từ 310VDC tạo ra 24VDC để cấp cho role nguồn để đóngtrực tiếp 1 chân 220 VAC ( nhánh vừa đi qua ptc hoặc ntc ) để duy trì ( ptc hoặc ntc chỉ mở thờiđiểm đầu sau khi dẫn điện qua nó sẽ nóng lên và ngắt không cho điện đi qua và đã được duy trìbằng tiếp điểm của role nguồn ). Cố gắng vì tất cảPage 4T ài liệu sửa chữa thay thế sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 Khử từQuạt220 vacNTC 47D-15 CẦU ĐIỐT ~ ~ + – Nguồn220VACRơleNguồnNGUỒN24 VDCNGUỒN310VDCTỤ NGUỒN470uF / 400VB o nguồn máy hàn queNguồn310 VDCRắc điện ápngõ ra ~ 70VDCV ùngnhân ápMá vítCao áp2. 5 s / 5 sCầu điốtQuạtNguồn220vacCơng tắc cị24v-0v-tigBo nguồn máy tig / queCố gắng vì tất cảPage 5T ài liệu thay thế sửa chữa thay thế sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 Các pan bệnh thường xảy ra với vùng nguồn 310 VDC : Pan 1 : Khơng có điện áp vào 220AC ( Quạt không quay ). – Kiểm tra dây dẫn, kiểm tra cơng tắc, kiểm tra nhánh ntc ( gồm ntc, cầu chì … ) bằng cách đothông dây và tiếp điểm công tắc nguồn nguồn, đo ntc thông. – Kiểm tra quạt ( thử cắm trực tiếp 2 chân quạt vào nguồn 200VAC ). Pan 2 : Có 220AC ( quạt có quay ) nhưng chưa có 310VDC. – Rút rắc 310 v vào cơng suất để tách tải của nguồn 310 v. – Kiểm tra chân của diot cầu, rắc cắm. – Kiểm tra cầu diot. – Kiểm tra đường mạch ( thường bị đứt ). Pan 3 : Cắm nguồn có tiếng nổ to, nhảy Attomat. – Kiểm tra diot cầu, tụ nguồn, cơng suấtPan 4 : Có nguồn 310VDC nhưng chạy 1 lúc thì bị ngắt. – Kiểm tra nguồn 24VDC. – Kiểm tra điện áp cấp vào cuộn hút của role 24V ol. – Kiểm tra tiếp điểm của role nguồn. Mẹo sửa vùng nguồn : – Kiểm tra nhanh : Đo tại 2 chân phích cắm ( thang đo x10 ơm bật cơng tắc thì kim lên, tắt cơngtắc thì kim khơng lên. ( dây, cơng tắc, ntc sống ). – Kiểm tra diot cầu. – Quan sát tụ nguồn và những rắc. Cố gắng vì tất cảPage 6T ài liệu thay thế sửa chữa sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.6321.2 Điện áp 24 VOL-Được lấy điện áp từ 310VDC ( sau mạch chỉnh lưu ) – Sử dụng nguồn xung để tạo ra 24VDCL inh kiện sử dụng : – Biến áp xung 200 : 6 – Sị cơng suất ( K3878, K2611, K4107 … ) – Trở mồi 510K – Tụ và diot dập xung cho Sò. – Mạch tạo xung và xử lý và giải quyết và xử lý hồi tiếpCố gắng vì tất cảPage 7T ài liệu thay thế sửa chữa sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 Các bước kiểm tra và sửa mạch nguồn 24V ol : – Kiểm tra có 310VDC – Tách tải vào 7812 và IRF-Kiểm tra Sò, trở mồi, dập xung-Kiểm tra vùng tạo xung và xử lý và giải quyết và xử lý hồi tiếp-Kiểm tra biến áp xung1. 3 Mạch nguồn 12 Vol-Kiểm tra nguồn vào 24 Vol-Kiểm tra chân ra tại 7812, quan tâm trường hợp 7812 bị nóng nên kiểm tra tải bị chập ( Thường thìIC cũng nóng theo, cần thay IC mới ) – Nguồn 12 Vol cấp cho IC so sánh, IC xê dịch, Transistor 8050. .. Lưu ý : Khi sửa tổng thể tất cả chúng ta cần quan tâm tới nguồn cấp, ic tạo điện áp chuẩn và tải phía sau nguồn cấpđể đưa ra những phán đoán, 1 số ít trường hợp cần thay thử để rút kinh nghiệm tay nghề kinh nghiệm tay nghề khi sửa chữa thay thế sửa chữa thay thế. 1.4 Mạch nguồn 5 Vol-Kiểm tra nguồn cấp. – Kiểm tra led hiển thị dịng và kiểm tra 7805. Cố gắng vì tất cảPage 8T ài liệu thay thế sửa chữa thay thế sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 II.MẠCH TẠO XUNGSơ đồ nguyên tắc mạch bo dựng 35252.1 Nguyên lý hoạt động-Mạch tạo xung được xử lý và giải quyết và xử lý bằng IC tạo xung Ka3525 với chân nguồn cấp là chân 15 và chân12 ( Như hình ), chân kích để tạo được xung là chân số 8, chân 2 và chân 9 là chân nhận tínhiệu từ mạch xử lý và giải quyết và xử lý kích dịng và phản hồi dịng về để cho phép xung mở với độ rộng xung đểđưa tín hiệu xung ra để đóng mở cho cơng suất ( Sị ), xung ra được xuất phát từ chân 11 và14 của IC. Tín hiệu xung này được xử lý và giải quyết và xử lý qua vùng mạch 8050 và 8550, sau đó tín hiệu đượcđưa qua IRF z24 và 9 z24, tín hiệu sau IRF sẽ được gửi tới mạch chia xung 16 : 8 để cấp chosò. Bo xung 16 : 8 hoạt động giải trí vui chơi như mạch cầu H để đóng mở chéo những nhánh cơng suất. – Mạch xử lý và giải quyết và xử lý chỉnh dịng và báo dòng về từ shunt sẽ được xử lý và giải quyết và xử lý qua ic CA3140 ( Ic khuếchđại thuật toán ). – Mạch bảo vệ quá dịng sẽ nhận tín hiệu từ biến áp bảo vệ 300 : 1 được báo tín hiệu điện áp vềlinh kiện bảo vệ Thyristor MCR100-6 để ngắt xung và đồng thời báo lỗi quá tải O.C ( overcircuit ). Cố gắng vì tất cảPage 9T ài liệu sửa chữa thay thế thay thế sửa chữa máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 Bo mạch 3525 – Tiêu chuẩn : + IC3525Chân 1512 VolChân 120 VolChân 85 VolChân 115 VolChân 145 Vol + Chân G tại IRF : 5 vol – 20 vol – 5 vol – 20 vol ( gồm có 4 chân IRFZ24 và IRF9Z24 ) + Điện áp tại tải nhiệt những IRF : 13 Vol tới 17 vol + Điện áp tại những nhánh chia xung : 5 vol hoặc 3 vol tùy theo ghim điện áp tại bo 16 : 82.2 Trình tự kiểm tra mạch tạo xungYêu cầu : Sử dụng adapter 24 Vol để tiến hành những bước kiểm tra mạch tạo xungKhi đo điện áp : Chỉnh thang đo một chiều tùy theo điện áp tại những chân, que đen đồng hồđặt tại mass ( Hoặc tản nhiệt của 7812 ), que đỏ đặt tại điểm cần đo. Cố gắng vì tất cảPage 10T ài liệu sửa chữa thay thế sửa chữa thay thế máy hàn điện tử – Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 – Kiểm tra nguồn cấp 24 Vol vào IRF ( Nguồn 24 Vol đi qua trở 2.2 ôm tới IRF ) – Kiểm tra nguồn cấp vào 7812 : Đo điện áp trước và sau của 7812C hân 1 Chân 2 Chân 324 Vol 0 Vol12 Vol-Kiểm tra nguồn 12 Vol : Cấp vào Pin 1 của bo xung, chân 7 của Ic CA3140, chân C củatransistor 8050, chân 15 của IC tạo xung KA3525 ( SG3525 ). – Kiểm tra chân kích của IC3525 : chân số 8 của ic 3525 sẽ xảy ra 2 trường hợpTrường hợpĐiện áp chân 85 vol0 vol hoặc < 5 volGhi chúĐủ điện áp kích để tạo xungBị lỗiYêu cầu : Chân 8 điện áp phải đủ 5 vol, nếu không xung xuất ra chân 11 và 15 mặc dầu đúngđiện áp nhưng vẫn bị lỗi xung. Đặt biệt, nếu chân 8 của IC3525 được 0 Vol thì mất xunghồn tồn. Nếu chân 8 chưa có điện áp 5V ol thì ta nên kiểm tra : Cố gắng vì tất cảPage 11T ài liệu sửa chữa thay thế thay thế sửa chữa máy hàn điện tử - Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 Sơ đồ chân kích + Kiểm tra nhánh R21, C8 xem có bị chập hay khơng ? ( theo sơ đồ trên ) + Kiểm tra transistor Q2 và Q3 xem có bị chết hay không ? + Thay mới zenner ZD4 15V ol và R17 780 ôm nếu gặp bệnh khi hàn chân 8 điện áp lúc có, lúc khơng. + Nếu chân 8 vẫn chưa có 5 Vol thì ta lên tháo tải ( 2 tran 8050 và 8550 ) sau đó thử cấp nguồnlại. Đo điện áp tại chân 8, nếu vẫn khơng có thì thay IC3525 mới. - Kiểm tra chân phát xung : + Trường hợp chân 8 đã có 5 Vol, kiểm tra chân 11 và 14 ( 2 chân tín hiệu xung ra, điện áp5vol và tín hiệu xung lệch sóng nhau ) + Xảy ra những trường hợp như sau : Chân 110 Vol5 Vol0 Vol < 5 Vol5 VolCố gắng vì tất cảChân 140 Vol0 Vol5 Vol < 5 Vol5 VolGhi chúMất xungMất xungMất xungMất xungCó xungPage 12T ài liệu sửa chữa thay thế sửa chữa thay thế máy hàn điện tử - Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 + Khi gặp trường hợp mất xung : Yêu cầu tháo bỏ Transistor ( 8050, 8550 ). Sau khi tháo xong, cấp nguồn lại và đo điện áp tại chân 11 và 14. + Nếu khơng có 5 vol ở cả 2 chân thì IC hỏng khi đó ta nên thay IC 3525 mới + Nếu có 5 vol tại chân 11 và 14 : Tải sau chân 11 và 14 có yếu tố, cần kiểm tra những linh kiệnsau chân 11 và 14 như hình. Hình 2 Sơ đồ mạch xử lý và giải quyết và xử lý tín hiệu xung sau IC-Kiểm tra tín hiệu cấp cho IRF : + Điện áp cấp và chân G của những IRF lần lượt là 20 vol, 5 vol, 20 vol và 5 vol. + Điện áp 24 Vol cấp cho IRF được trải qua trở 2,2 ôm. ( Như trên phần nguồn 24 ). - Kiểm tra xung tại IRF : + Đo điện áp tại những IRF ( Chỉnh thang đo 50 VDC, que đen đặt tại mass, que đỏ đặt tại tảnnhiệt của những IRF ) : Điện áp đo được tại 4 con IRF là 13 vol tới 17 vol tùy theo máy. Nếu đođược 24 vol hoặc 0V ol thì đang mất xung. + Đối với máy tig / cut : Khi chưa kích cị điện áp tại IRF đo được 24 vol, khi kích cị điện áptụt xuống 13 vol. Nếu điện áp không giảm là đang bị mất xung ( Hỏng xung hoặc mạch điềukhiển kích vào chân 8 của 3525 ). Cố gắng vì tất cảPage 13T ài liệu thay thế sửa chữa thay thế sửa chữa máy hàn điện tử - Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 - Kiểm tra điện áp tại bo chia xung : + Đo nội trở tại A1A2, B1B2, C1C2, D1D2 : Để thang đo x10 ôm, đo lần lượt vào những nhánhkim lên 1 chiều, hoặc lên 2 chiều khác nhau nhiều, kèm theo đo 2 chân CE của sò kim lên 1 chiều thì Mosfet sống, ngược lại thì sị nhánh đó chết hoặc vùng chia xung nhánh đó bị lỗicần phải sửa lại bo chia xung. + Điện áp đo tại A1A2, B1B2, C1C2, D1D2 là 5 vol hoặc 3 vol. Khi có bất kể nhánh nàođiện áp khác thì bắt buộc phải sửa lại bo chia xung. - Yêu cầu trước khi cắm nguồn 220 vol xoay chiều : + Cắm adapter 24V ol thử xung, đo xung có tại irf và xung có tại những nhánh của bo chia xung16 : 8. Cố gắng vì tất cảPage 14T ài liệu thay thế sửa chữa thay thế sửa chữa máy hàn điện tử - Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 + Nếu sò bị nổ, phải kiểm tra và sửa xung : Kiểm tra lần lượt lại những bước từ kích xung ( chân8 ), phát xung ( chân 11 và 14 ), xung tại IRF ( 13 Vol tại tải nhiệt IRF ), xung tại những nhánhkích Sị ( Bo chia xung 16 : 8 ). 2.3 Vùng trấn áp và kiểm soát và điều chỉnh dòng-Nhiệm vụ : Vùng này được tiến hành bằng cách tạo điện áp được trấn áp và kiểm soát và điều chỉnh từ chiết ápchỉnh dịng gửi tín hiệu về Ca3140 và đồng thời tín hiệu từ điện trở shunt về sẽ so sánh vớitín hiệu chiết áp về để đưa tín hiệu về chân 2 và 9 của KA3525 để tinh chỉnh và điều khiển và tinh chỉnh và điều khiển độ rộng xung, sao cho mức đặt dòng hàn và dòng trong thực tiễn sẽ được ăn khớp với nhau. - Ghi chú : Vùng này sẽ đối sánh tương quan tới bệnh hàn yếu, hàn khỏe, hàn chấm báo lỗi-Kiểm tra vùng chiết áp : + Nguyên lý : Nguồn 12 v – Tran 8050, trở và zen8, 2 – Chiết áp – Vi chỉnh - Pin6 ( bo dựng 3525 ) – trở6. 8 k – chân 2 ( CA3140 ). Điện trở Shunt - pin4 – trở 100R và 1 k – chân 2 ( CA3140 ). Tín hiệu ra chân 6 ( ca3140 ) hồi tiếp từ shunt, đưa vùng xử lý và giải quyết và xử lý để cấp cho chân điều khiểnđộ rộng xung tại IC KA3525 ( Điện áp đo được tại chân 6 nhỏ hơn 0,05 Vol. + Điện áp cấp vào chiết áp đạt 7 Vol ( điện áp này được lấy từ chân nguồn 12V ol thông quamạch trấn áp và kiểm soát và điều chỉnh transistor 8050 ). Nếu không đạt 7 Vol cần kiểm tra trở hạn dòng từ 12 vol, tran 8050, trở phân áp cho tran 8050. + Kiểm tra điện áp ra tại chân giữa của chiết áp ( Chỉnh chiết áp phải chỉnh được điện áp ra từ0v tới 7 v ). + Kiểm tra điện áp tại Pin6 của bo dựng 3525 ( Khi chỉnh chiết áp thì pin 6 đạt điện áp từ 0 vtới 3 v ). + Kiểm tra chân 2 của Ca3140 đạt điện áp từ 0.25 tới 0.6 v khi chỉnh chiết áp. + Kiểm tra chân 6 của Ca3140 phải đặt điện áp rất nhỏ, xê dịch bằng 0 v. Cố gắng vì tất cảPage 15T ài liệu sửa chữa thay thế thay thế sửa chữa máy hàn điện tử - Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 Điện áp ( Vol ) Chân nguồnPin 6C hân 2 chiết ápbo xung Ca31407v0v : 3 v 0.25 v : 0.7 vChân 6C a3140 < 0.05 v - Các thông số kỹ thuật kỹ thuật linh phụ kiện theo hình dưới : Mẹo : - Kiểm tra lần lượt những mức điện áp tại những điểm cần đo. - Nếu điểm nào khác thông số kỹ thuật kỹ thuật, cần kiểm tra điện áp vào, linh phụ kiện đối sánh tương quan. - Có 2 xu thế khi xử lý và giải quyết và xử lý + Muốn tăng áp phía sau thì phải hạ trở đầu vào hoặc tăng áp nguồn vào và ngược lại. Ví dụ : Pin6 của bo xung 3525 khơng được 3 vol khi chỉnh max chiết ápCách tiến hành : - Tăng điện áp vào chân chiết áp ( Đấu tắt chân CE của S8050, chỉ dành cho máy que ) - Giảm điện trở vi chỉnh ( Bằng cách vặn núm chỉnh để hạ trở ) - Giảm điện trở 3K trước khi đi vào Pin6Cố gắng vì tất cảPage 16T ài liệu sửa chữa thay thế sửa chữa thay thế máy hàn điện tử - Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.6322.4 Vùng bảo vệ q dịng-Tín hiệu xử lý và giải quyết và xử lý sau biến áp 300 : 1 - Nguyên lý : Biến áp 300 : 1 là biến áp dùng để phản hồi để bảo vệ. Cuộn có 1 vịng được đấunối tiếp với nguồn âm ( của 310V ), nối trực tiếp với cơng suất ( Sị ). Khi sị hoạt động giải trí vui chơi thì sẽcó dịng chạy qua cuộn 1 vòng ( Biến áp 300 : 1 ) sẽ được cảm ứng sang cuộn 300 vịng ( biếnáp 300 : 1 ). Sau khi có hiện tượng kỳ lạ kỳ lạ cảm ứng thì sẽ sinh ra điện áp trên 2 đầu của cuộn 300 vòng, Điện áp này sẽ được chỉnh lưu thành điện áp 1 chiều ( qua 1 diot 4148 hoặc qua 4 diot4148 ), điện áp 1 chiều này sẽ đi qua mạch phân áp điện trở và đưa vào chân 11 của bo xung3525. Tín hiệu sau chân 11 của bo xung 3525 sau đó sẽ được so sánh với tín hiệu từ chân 6 của3140, qua mạch R C, và được ghim bằng zen 12V ol, điện áp này sẽ ghim mức điện áp đểkích vào chân G của thyristor SCR100-6. Khi tín hiệu được kích thì sẽ kéo chân 8 của 3525 xuống 0V ol, mất xung và báo đèn o. cCố gắng vì tất cảPage 17T ài liệu thay thế sửa chữa thay thế sửa chữa máy hàn điện tử - Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 Cách xử lý và giải quyết và xử lý : Khi gặp những bệnh đối sánh tương quan tới hàn bị báo lỗi, nổ sò, hàn mức cao thì báo lỗi thìcần tiến hành những bước sau : - Thay mới hàng loạt diot 4148 sau biến áp 300 : 1 - Thay mới zen 8,2 v ngay chân kích G của mcr100-6-Thay mới mcr100-6-Khi gặp bệnh hàn trên 100A thì báo lỗi thì cần câu thêm trở tại mạch phân áp sau để hạ điệnáp pin 11 hoặc tăng zen ghim áp ( thay 8,2 v bằng 9,2 v ). - Thay tụ 501 mới hoặc tăng giá trị tụ lên tụ 102 ( đặc biệt quan trọng quan trọng với bệnh hàn yếu cần phải thay ). Cố gắng vì tất cảPage 18T ài liệu sửa chữa thay thế thay thế sửa chữa máy hàn điện tử - Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 III, MẠCH CƠNG SUẤT1. Sơ đồ2. Ngun lý-Sị : + Điện áp 310 được cấp cho sị theo sơ đồ + Xung kích từ bo chia xung được kích trực tiếp vào chân G của những Sị. + Sị được phân thành 4 nhóm ( mỗi nhóm có số lượng sị bằng nhau, 2 sị hoặc 3 sị ), nhánhsị được đóng mở chéo giống mạch cầu H trong điều khiển và tinh chỉnh và điều khiển và tinh chỉnh hòn hòn đảo chiều động cơ. 2 nhánh nàymở thì 2 nhánh kia cùng đóng và ngược lại. + Tại mỗi nhánh của sị thì những sị được ghép chung C và E, chân G được lấy từ bo chia xungvà được ghép tiếp nối đuôi nhau với trở cầu chì ( giá trị thường nhỏ hơn 10 ôm ). + Chân C và E của mỗi nhánh sẽ được gắn song song với mạch RC ( gồm trở 47 ôm / 5W và tụ471 ghép nối tiếp ) nghĩa vụ và trách nhiệm dập xung nhiễu cho Sò. Khi nhánh dập xung này hỏng sẽ dẫntới bệnh nổ sò ( RC sẽ hết tính năng dập xung ), ngồi ra cịn Open bệnh chấm này 1 lúcthì báo lỗi o. c. - Biến áp lực : + Sau tầng cơng suất ( Sị ), tín hiệu sẽ được đi vào biến áp lực đè nén đè nén để tạo ra mực điện áp tại ngõra. Cố gắng vì tất cảPage 19T ài liệu thay thế sửa chữa sửa chữa thay thế máy hàn điện tử - Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 + Biến áp lực được gắn tiếp nối đuôi nhau với 1 tụ giao động ( 475 / 400 v ), mỗi biến áp sẽ có 1 cuộn sơcấp ( 2 dây vào ), máy thường gồm 3 biến áp lực đè nén đè nén. + Biến áp lực bị lỗi sẽ gây ra hiện tượng kỳ lạ kỳ lạ q dịng, khi đó sẽ báo tín hiệu o. c ngay sau khi bậtnguồn. + Cách xử lý và giải quyết và xử lý : Rút từng dây biến áp tại rắc lực, cắm lại nguồn nếu vẫn báo o. c thì chuyểnsang rút rắc biến áp bên cạnh, thực thi cho tới khi hết báo o. c ( khi đó biến áp nào được rútra thì biến áp đó chết, cần được thay thế sửa chữa sửa chữa thay thế biến áp mới ). Lưu ý : - Bệnh bật nguồn báo o. c luôn thường xảy ra 4 trường hợp : Sò chết, biến áp chết, dàn diotchỉnh lưu ra cọc hàn bị chết, bo xung hỏng. + Kiểm tra sò ( đo tại bo chia xung và chân CE của sò ). + Kiểm tra dàn diot chỉnh lưu ra cọc hàn ( Kiểm tra tiếp giáp Anot và Katot của diot ). + Kiểm tra từng biến áp-Dàn diot D92-02+Nhiệm vụ : chỉnh lưu thành điện áp 1 chiều khi nhận tín hiệu xoay chiều từ biến áp lực đểđưa tín hiệu một chiều ra cọc hàn ( Đo cọc hàn khi không tải được50v-75v ( tùy theo mạchcủa mỗi máy ). Cố gắng vì tất cảPage 20T ài liệu sửa chữa thay thế sửa chữa thay thế máy hàn điện tử - Người biên soạn : Huynh Ptr 01696.902.632 + Cách kiểm tra : Chỉnh đồng hồ đeo tay đeo tay về thang đo x10 ôm, đo nội trở tại 2 đầu cọc hàn ( đo và đảo2 que ) nếu kim lên 1 chiều hoặc 2 chiều khác nhau nhiều về giá trị thì diot sống, nếu kim lên2 chiều như nhau thì diot hỏng. + Chú ý : Với bệnh hàn bị báo lỗi cần kiểm tra những mối hàn tại từng diot và hàn lại những chân. Cố gắng vì tất cảPage 21

Source: https://suanha.org
Category : Điện Máy

Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB