MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

Thực hiện quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên y tế tại bệnh viện e, – Tài liệu text – Sửa Chữa Tủ Lạnh Chuyên Sâu Tại Hà Nội

Thực hiện quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên y tế tại bệnh viện e, năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản rất đầy đủ của tài liệu tại đây ( 3.5 MB, 165 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ CÁNH

THỰC HIỆN QUY TRÌNH XỬ LÝ DỤNG CỤ CHỊU NHIỆT CỦA NHÂN
VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN E, NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH :8720802

Thành Phố Hà Nội, 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ CÁNH

THỰC HIỆN QUY TRÌNH XỬ LÝ DỤNG CỤ CHỊU NHIỆT CỦA NHÂN
VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN E, NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH : 8720802

HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1.

PGS.TS. HÀ KIM TRUNG
2 .
TS. ĐẶNG VŨ PHƢƠNG LINH
TP. Hà Nội, 2019
i

LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu,
phòng Đào tạo sau đại học cùng tồn thể các thầy cơ giáo trường Đại học Y tế Công
cộng đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám đốc cùng các cán bộ Bệnh viện E đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tơi trong thời gian nghiên cứu tại Bệnh viện.
Có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn PGS.TS Hà Kim Trung và Tiến sĩ
Đặng Vũ Phương Linh là người thầy đã định hướng, hướng dẫn tận tình, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành luận văn này.
Cuối cùng, tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ, động
viên, giúp đỡ tôi mọi mặt để tơi hồn thành q trình học tập.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Cánh

ii

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG …………………………………………………………………………………. viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ……………………………………………………………………………….. ix

TÓM TẮT …………………………………………………………………………………………………….1
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………….5
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………………….6
1.1. Một số khái niệm, lịch sử phát triển cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn và
khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ ……………………………………………………………………6
1.1.1. Một số khái niệm về kiểm soát nhiễm khuẩn và khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng
cụ 6
1.1.2. Lịch sử phát triển công tác khử khuẩn – tiệt khuẩn tại Việt Nam ……………….6
1.1.3. Tầm quan trọng của khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ y tế …………………………….7
1.1.4. Những nguyên tắc khử – tiệt khuẩn dụng cụ [12] ……………………………………..8
1.2. Thực hiện công tác xử lý dụng cụ y tế tại cơ sở y tế ………………………………..8
1.2.1. Các điều kiện để thực hiện khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế ………………..8
1.2.2. Thực hiện khử khuẩn – tiệt khuẩn tại cơ sở y tế. …………………………………….10
1.2.3. Quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt ………………………………………………………11
1.3. Một số yếu tố thuận lợi khó khăn khi thực hiện khử khuẩn, tiệt khuẩn
dụng cụ y tế. ……………………………………………………………………………………………….15
1.3.1. Thuận lợi ………………………………………………………………………………………….15
1.3.2. Khó khăn…………………………………………………………………………………………..17
1.4. Một số nghiên cứu về khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ trên Thế giới và Việt
Nam 19
1.4.1. Nghiên cứu về khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ trên thế giới. ……………….19

iii

1.4.2. Nghiên cứu về khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ tại Việt Nam ………………….22
1.5. Giới thiệu về cơ sở nghiên cứu …………………………………………………………….25
1.5.1. Giới thiệu về Bệnh viện E …………………………………………………………………..25
1.5.2. Công tác khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ tại Bệnh viện E …………………………26

1.5.3. Quy trình thực hiện xử lý (làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn) dụng cụ chịu
nhiệt tại Bệnh viện E. ……………………………………………………………………………………28
1.6. Khung lý thuyết ………………………………………………………………………………….34
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………..35
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ………………………………………………………………………….35
2.1.1. Nghiên cứu định lượng ………………………………………………………………………35
2.1.2. Nghiên cứu định tính …………………………………………………………………………35
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ………………………………………………………..35
2.3. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………………………….35
2.4. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu……………………………………………………..36
2.4.1. Nghiên cứu định lượng ………………………………………………………………………36
2.4.1.1.Tại các khoa lâm sàng ………………………………………………………………………36
2.4.1.2.Tại khoa Kiểm sốt nhiễm khuẩn ………………………………………………………36
2.4.2. Nghiên cứu định tính …………………………………………………………………………37
2.5. Công cụ và phƣơng pháp thu thập số liệu…………………………………………….37
2.5.1. Cơ sở để xây dựng bộ công cụ …………………………………………………………….37
2.5.2. Công cụ thu thập s liệu …………………………………………………………………….37
2.5.3.

hương pháp thu thập s liệu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 38

2.6. Các biến số nghiên cứu………………………………………………………………………..40
2.6.1. Các biến s nghiên cứu định lượng …………………………………………………….40
2.6.2. Các ch đề nghiên cứu định tính ………………………………………………………..40

iv

2.7. Các tiêu chuẩn đánh giá ………………………………………………………………………40
2.8. Xử lý và phân tích số liệu …………………………………………………………………….41

2.8.1. S liệu định lượng ……………………………………………………………………………..41
2.8.2. S liệu định tính ………………………………………………………………………………..42
2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu …………………………………………………………..42
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………43
3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu …………………………………………..43
3.2. Thực trạng thực hiện quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên y
tế tại Bệnh viện E, năm 2019 ……………………………………………………………………….44
3.2.1. Thực trạng quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt tại khoa lâm sàng ……………..44
3.2.2. Tại khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn………………………………………………………….55
3.3. Một số yếu tố thuận lợi, khó khăn khi thực hiện quy trình xử lý dụng cụ
chịu nhiệt của nhân viên y tế tại Bệnh viện E, năm 2019 ………………………………60
3.3.1. Thuận lợi ………………………………………………………………………………………….61
3.3.2. Khó khăn…………………………………………………………………………………………..66
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ……………………………………………………………………………….72
4.1. Thực trạng thực hiện quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên y tế tại
Bệnh viện E, năm 2019. ………………………………………………………………………………..72
4.1.1. Tại các khoa lâm sàng …………………………………………………………………………72
4.1.2. Tại khoa kiểm soát nhiễm khuẩn ………………………………………………………….75
4.2. Một số yếu tố thuận lợi, khó khăn khi thực hiện xử lý dụng cụ chịu nhiệt của
nhân viên y tế tại Bệnh viện E, năm 2019 ……………………………………………………….79
4.2.1. Các yếu tố thuận lợi…………………………………………………………………………….79
4.2.2. Khó khăn …………………………………………………………………………………………..83
4.3. Hạn chế của nghiên cứu ………………………………………………………………………..87

v

KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..88
KHUYẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………89
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………..90

PHỤ LỤC 1: DANH MỤC BIẾN SỐ …………………………………………………………..95
PHỤ LỤC 2: BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ
DỤNG CỤ CHỊU NHIỆT CỦA NVYT TẠI BỆNH VIỆN E. ……………………..104
PHỤ LỤC 2A : ………………………………………………………………………………………….104
BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ DỤNG CỤ
CHỊU NHIỆT CỦA NVYT TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG ………………………..104
MẪU 1 : ……………………………………………………………………………………………………104
BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH LÀM SẠCH DỤNG CỤ TẠI CÁC
KHOA LÂM SÀNG ………………………………………………………………………………….104
MẪU 2 : ……………………………………………………………………………………………………106
BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH VẬN CHUYỂN DỤNG CỤ BẨN VÀ
BÀN GIAO CHO KHOA KSNK ……………………………………………………………….106
MẪU 3 : ……………………………………………………………………………………………………106
BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH NHẬN DỤNG CỤ ĐÃ TIỆT
KHUẨN VÀ VẬN CHUYỂN VỀ KHOA …………………………………………………..106
BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH BẢO QUẢN – LƢU GIỮ DỤNG CỤ
ĐÃ TIỆT KHUẨN…………………………………………………………………………………….107
BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ DỤNG CỤ
TẠI KHOA KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN …………………………………………….107
MẪU 1 : ……………………………………………………………………………………………………107
BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH NHẬN DỤNG CỤ
BẨN TỪ CÁC KHOA LÂM SÀNG …………………………………………………………..107
MẪU 2 : ……………………………………………………………………………………………………108

vi

BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH LÀM SẠCH LẠI
DỤNG CỤ TẠI KHOA KSNK…………………………………………………………………..108
MẪU 3 : ……………………………………………………………………………………………………109

BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH BẢO DƢỠNG ĐĨNG GĨI DỤNG CỤ …………………………………………………………………………….109
MẪU 4 : ……………………………………………………………………………………………………109
BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH TIỆT KHUẨN DỤNG
CỤ ……………………………………………………………………………………………………………109
MẪU 5 : ……………………………………………………………………………………………………110
BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH BÀN GIAO DỤNG
CỤ ĐÃ TIỆT KHUẨN CHO CÁC KHOA LÂM SÀNG …………………………….110
PHỤ LỤC 3: PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU………………………111
PHỤ LỤC 4: PHIẾU HƢỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU …………………………..113
PHỤ LỤC 5: PHIẾU HƢỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM ……………………….115
PHỤ LỤC 6: BẢNG ĐÁNH GIÁ KHI THỰC HIỆN XỬ LÝ DỤNG CỤ CHỊU
NHIỆT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN …………………………………..119
PHỤ LỤC 7: CÁC QUY TRÌNH KHỬ KHUẨN TIỆT KHUẨN TẠI BỆNH
VIỆN E …………………………………………………………………………………………………….127

vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BYT
Bộ y tế
KBCB
Khám bệnh chữa bệnh
BV
Bệnh viện
NVYT
Nhân viên y tế
CS
Cộng sự
DC
Dụng cụ
ĐTV
Điều tra viên
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu và điều tra
ĐD
Điều dưỡng
HL
Hộ lý
KK – TK
Khử khuẩn – tiệt khuẩn
TK
Tiệt khuẩn
KK
Khử khuẩn
KKMĐC
Khử khuẩn mức độ cao
TKTT
Tiệt khuẩn TT
KSNK
Kiểm soát nhiễm khuẩn
LS
Lâm sàng
NKBV
Nhiễm khuẩn bệnh viện
TTB
Trang thiết bị
CSVC
Cơ sở vật chất
YTCC
Y tế công cộng
WHO

Tổ chức y tế thế giới

CDC
Trung tâm kiểm sốt và phịng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ
TT
Trung tâm
viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3. 1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………….43
Bảng 3. 2 Thực trạng các bước chuẩn bị làm sạch dụng cụ (n=292) ……………………44
Bảng 3. 3 Bảng trung vị số nội dung chuẩn bị dụng cụ, hóa chất thực hiện đúng theo
khoa ……………………………………………………………………………………………………………45
Bảng 3. 4 Trung vị số nội dung chuẩn bị dụng cụ, hóa chất thực hiện đúng theo
khoa ……………………………………………………………………………………………………………47
Bảng 3. 5 Thực trạng thực hiện làm sạch dụng cụ sau khi sử dụng (n=292) ………..48
Bảng 3. 6 Phân bổ số nội dung của làm sạch dụng cụ sau khi sử dụng thực hiện
đúng theo trung vị ……………………………………………………………………………………….50
Bảng 3. 7 Thực hiện bàn giao dụng cụ sau khi làm sạch từ các khoa lâm sàng tới
khoa KSNK (n = 100) …………………………………………………………………………………..51
Bảng 3. 8 Thực hiện nhận DC sau tiệt khuẩn từ khoa KSNK về các khoa lâm sàng
(n = 100) ……………………………………………………………………………………………………..52
Bảng 3. 9 Thực trạng bảo quản – lưu giữ dụng cụ đã được tiệt khuẩn………………….54
Bảng 3. 10 Số lượng nhân viên thực hiện đạt các nội dung của quy trình xử lý dụng
cụ chịu nhiệt tại khoa lâm sàng ………………………………………………………………………54
Bảng 3. 11 Nhận DC bẩn từ các khoa lâm sàng………………………………………………..55
Bảng 3. 12 Thực hiện chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị để làm sạch lại dụng cụ tại
khoa KSNK (n = 100) …………………………………………………………………………………..56
Bảng 3. 13 Thực trạng thực hiện làm sạch dụng cụ sau khi sử dụng tại khoa KSNK
(n=100) ……………………………………………………………………………………………………….57
Bảng 3. 14 Thực trạng bảo dưỡng và đóng gói dụng cụ trước khi tiệt khuẩn (n=100)
…………………………………………………………………………………………………………………..58
Bảng 3. 15 Số lượng nhân viên thực hiện đạt các nội dung của quy trình xử lý dụng
cụ chịu nhiệt tại khoa KSNK …………………………………………………………………………60

ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3. 1 Phân bổ số lượng nhân viên tham gia nghiên cứu theo khoa …………..43
Biểu đồ 3. 2 Biểu đồ tỷ lệ số nội dung thực hiện đúng trong chuẩn bị dụng cụ, hóa
chất …………………………………………………………………………………………………………….45
Biểu đồ 3. 3 Thực trạng thực hiện phòng hộ cá nhân khi làm sạch dụng cụ …………46
Biểu đồ 3. 4 Biểu đồ tỷ lệ số nội dung thực hiện đúng trong tuân thủ bảo hộ lao
động ……………………………………………………………………………………………………………47
Biểu đồ 3. 5 Tỷ lệ nội dung thực hiện đúng khi làm sạch dụng cụ ……………………..49
Biểu đồ 3. 6 Tỷ lệ nội dung không thực hiện nhiều nhất khi làm sạch dụng cụ …….50
Biểu đồ 3. 7 Tỷ lệ nội dung thực hiện đúng khi thực hiện bàn giao dụng cụ cho khoa
KSNK ………………………………………………………………………………………………………….52
Biểu đồ 3. 8 Tỷ lệ nội dung thực hiện đúng khi thực hiện nhận dụng cụ sau tiệt
khuẩn từ khoa KSNK tới khoa lâm sàng ………………………………………………………….53
Biểu đồ 3. 9 Thực trạng thực hiện phòng hộ cá nhân khi làm sạch dụng cụ tại khoa
KSNK ………………………………………………………………………………………………………….56
Biểu đồ 3. 10 Thực trạng tiệt khuẩn dụng cụ của nhân viên khoa KSNK …………….59
Biểu đồ 3. 11 Thực trạng phân phát dụng cụ đã được tiệt khuẩn……………………….59

1
TÓM TẮT

Các bệnh viện hiện đang đối mặt với những thách thức liên quan đến
việc khử khuẩn, tiệt khuẩn và bảo dưỡng dụng cụ y tế dùng lại. Việc xử lý
dụng cụ sau sử dụng nếu không được tuân thủ nghiêm ngặt từ khâu làm sạch
đến khâu khử khuẩn tiệt khuẩn đúng có thể gây nguy hiểm cho sự an toàn của
bệnh nhân đồng thời làm hỏng dụng cụ, tổn thương cho nhân viên y tế.
Nghiên cứu “Thực hiện quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân
viên y tế tại Bệnh viện E, năm 2019” được thực hiện với mục tiêu: (1) Mô tả
thực trạng thực hiện quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên y tế tại

Xem thêm : Để bảo vệ bảo đảm an toàn khi sử dụng tủ lạnh đừng bỏ lỡ bài viết này

Bệnh viện E, năm 2019; (2) Phân tích một số yếu tố thuận lợi, khó khăn khi
thực hiện xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên y tế tại Bệnh viện E, năm
2019.
Sử dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp giữa nghiên cứu định
lượng và nghiên cứu định tính. Chọn mẫu có chủ đích trên 10 khoa lâm sàng
và khoa kiểm soát nhiễm khuẩn. Quan sát 166 nhân viên thực hiện xử lý dụng
cụ chịu nhiệt thông qua bảng kiểm. Thực hiện 04 cuộc thảo luận nhóm, 06
cuộc phỏng vấn sâu để thu thập thơng tin. Số liệu được nhập bằng phần mềm
Epidata 3.1 và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0
Kết quả: Đa số nhân viên y tế tuân thủ quy định về khử khuẩn tiệt
khuẩn dụng cụ, thực hiện kiểm tra chất lượng tiệt khuẩn, bàn giao và tiếp
nhận dụng cụ đúng lịch. 100% dụng cụ được bảo quản trong tủ kín, sạch, khơ
ráo, khơng bụi bẩn.Tỷ lệ thực hiện đúng tồn bộ các bước chuẩn bị để làm
sạch dụng cụ tại các khoa lâm sàng là 3,1%; các nội dung bảo hộ cá nhân là
1,7% và quy trình làm sạch là 1,4%. Tỷ lệ vận chuyển dụng cụ sạch bằng xe
chuyên dụng là 30%;
Một số yếu tố thuận lợi: có nhiều văn bản quy phạm pháp luật chương
trình, tài liệu đào tạo, hướng dẫn thực hiện công tác khử khuẩn- tiệt khuẩn.
Lãnh đạo bệnh viện quan tâm. Một số khó khăn: Bệnh viện đang trong quá

2

trình nâng cấp. Thiếu các dụng cụ tại khoa lâm sàng. Ý thức thái độ về việc
thực hiện phòng hộ cá nhân của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng khi xử lý
dụng cụ hiện nay chưa tốt. Hạn chế về kinh phí. Cơ chế thưởng phạt của bệnh
viện đối với việc thực hiện xử lý dụng cụ chưa rõ ràng.
Khuyến nghị: Bệnh viện sớm đưa vào sử dụng trung tâm tiệt khuẩn; trang bị
đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện cho công tác khử khuẩn, tiệt khuẩn;
đảm bảo kinh phí cho cơng tác khử khuẩn, tiệt khuẩn; đưa ra các chế tài khen

thưởng và xử phạt đối với cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn. Khoa kiểm soát nhiễm
khuẩn cần tăng cường giám sát thực hiện công tác làm sạch dụng cụ.

3

ĐẶT VẤN ĐỀ
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hiện đang đối mặt với những thách thức liên
quan đến việc khử khuẩn, tiệt khuẩn và bảo dưỡng dụng cụ y tế. Những thách thức
trong xử lý dụng cụ dùng lại là có thể gây nguy hiểm cho sự an tồn của bệnh nhân,
gây thiệt hại đáng kể cho danh tiếng và tăng thêm chi phí hoạt động của Bệnh viện.
Việc xử lý dụng cụ sau sử dụng tại các khoa là một cơng đoạn của q trình khử
khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ; nếu không thực hiện đúng sẽ không đảm bảo hiệu quả
khử khuẩn và tiệt khuẩn đồng thời làm hỏng dụng cụ, tổn thương cho nhân viên y tế
dẫn tới chi phí y tế tăng lên[11],[13]. Trung tâm kiểm sốt và phịng ngừa dịch bệnh
(CDC) của Mỹ đã ước tính rằng có khoảng 1,7 triệu ca bị NKBV; 99.000 ca tử vong
và mất 4,5 tỷ đơ la chi phí chăm sóc sức khỏe vượt mức hàng năm[35]. Tại Việt
Nam trong thăm khám, điều trị và chăm sóc bệnh nhân thì các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (KBCB) phải tái sử dụng các dụng cụ y tế bằng kim loại như: Pank, kéo,
khay đựng dụng cụ… Quá trình tái sử dụng này nếu không được tuân thủ nghiêm
ngặt từ khâu làm sạch đến khâu khử khuẩn và tiệt khuẩn đúng có thể gây nên những
hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến chất lượng thăm khám và điều trị người
bệnh của bệnh viện[13],[14]. Từ năm 1997 đến nay Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn
bản hướng dẫn công tác khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ y tế. Các văn bản này yêu
cầu các cơ sở y tế khi tái sử dụng dụng cụ y tế phải tuân thủ các quy định về khử
khuẩn tiệt khuẩn để đảm bảo an toàn khi sử dụng lại cho người bệnh. Trên thực tế
cho thấy cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, công tác tổ chức thực hiện khử khuẩn tiệt
khuẩn còn nhiều hạn chế và tỷ lệ thực hành đúng quy trình khử khuẩn – tiệt khuẩn
hiện chưa cao[22],[29],[30].
Bệnh viện E là Bệnh viện Đa khoa Trung ương hạng I, với trên 1000 giường

bệnh, công suất sử dụng giường bệnh luôn ở mức cao; trong năm 2018 bệnh viện
thực hiện 8187 lượt phẫu thuật. Bệnh viện sử dụng nhiều loại dụng cụ bằng kim loại
chịu được nhiệt độ và độ ẩm dùng lại nhiều lần được TK bằng phương pháp hấp ẩm
như dụng cụ dùng để thay băng, tiêm truyền, các loại dụng cụ phẫu thuật, thực hiện
các thủ thuật xâm lấn khác. Theo thống kê của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn trong
năm 2018 tổ dụng cụ đã đóng gói và tiệt khuẩn 116012 bộ dụng cụ chịu nhiệt độ

4

cao và 27089 bộ dụng cụ chịu nhiệt độ thấp. Bệnh viện đã xây dựng và ban hành
các quy trình, quy định về KK-TK dụng cụ bao gồm cả dụng cụ thiết yếu và không
thiết yếu, cung cấp các trang thiết bị phương tiện và tổ chức thực hiện theo quy
định, hướng dẫn của Bộ Y tế và điều kiện thực tế của đơn vị. Tuy nhiên theo báo
cáo điều tra cắt ngang nhiễm khuẩn bệnh viện năm 2017 có 2,65% bệnh nhân mắc
NKBV với các loại nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn phổi, nhiễm khuẩn vết mổ,
nhiễm khuẩn hệ tiết niệu [5]. Từ thực tế trên câu hỏi được đặt ra là tỷ lệ NKBV có
liên quan đến tuân thủ quy trình xử lý dụng cụ tại các khoa khơng? Việc thực hiện
tn thủ quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên y tế tại các khoa hiện nay
như thế nào? Có những khó khăn, thuận lợi gì khi thực hiện xử lý dụng cụ chịu
nhiệt của nhân viên y tế.
Để trả lời cho câu hỏi trên học viên thực hiện đề tài:“Thực hiện quy trình xử lý
dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên y tế tại Bệnh viện E, năm 2019” với hy vọng từ
kết quả nghiên cứu có thể đưa ra các khuyến nghị giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn
nữa công tác khử khuẩn – tiệt khuẩn tại đơn vị đồng thời nâng cao năng lực trong
công tác về lĩnh vực này cho các nhân viên y tế để từ đó tiến tới giảm các nguy cơ
nhiễm khuẩn bệnh viện.

5

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả việc thực hiện quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên y tế tại
Bệnh viện E, năm 2019.
2. Phân tích một số yếu tố thuận lợi, khó khăn khi thực hiện quy trình xử lý dụng
cụ chịu nhiệt của nhân viên y tế tại Bệnh viện E năm 2019.

6

Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm, lịch sử phát triển cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn và
khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ
1.1.1. Một số khái niệm về kiểm soát nhiễm khuẩn và khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng
cụ
– Kiểm soát nhiễm khuẩn: việc xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện các

hướng dẫn, quy định, quy trình chun mơn nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm vi
sinh vật gây bệnh cho người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng trong quá trình
khám bệnh, chữa bệnh [19].
– Tiệt khuẩn: quá trình tiêu diệt/loại bỏ toàn bộ vi khuẩn (kể cả bào tử vi

khuẩn) và virus [13],[14],[41].
– Khử nhiễm (khử khuẩn): quá trình loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số

lượng các tác nhân gây bệnh bằng cơ học và hóa học, nhằm bảo đảm an toàn khi sử
dụng, vận chuyển và thải bỏ [13],[14],[41].
– Làm sạch: sử dụng biện pháp cơ học như cọ, rửa… để loại bỏ các chất hữu

cơ, vi trùng, virus có ở mặt phẳng dụng cụ, khơng nhất thiết phải tàn phá hết những tác

nhân nhiễm khuẩn [13],[14],[41].
– Dụng cụ chịu nhiệt: dụng cụ có thể khử khuẩn tiệt khuẩn bằng nhiệt độ cao

[7],[11],[12].
– Quy trình xử lý DC thiết yếu chịu nhiệt: Thực hiện lần lượt các bước từ

ngay sau khi sử dụng dụng cụ: làm sạch, khử khuẩn… đến khi dụng cụ được tiệt
khuẩn [9],[13],[14].
1.1.2. Lịch sử phát triển công tác khử khuẩn – tiệt khuẩn tại Việt Nam
Hiện nay, công tác KSNK tại các cơ sở y tế đã được pháp luật công nhận với
các cơ sở pháp lý để triển khai và thực hiện. Những năm gần đây, Chính phủ đã có
những văn bản luật, văn bản dưới luật quy định về cơng tác phịng chống nhiễm
khuẩn. Bộ Y tế đã ban hành một số các tài liệu, hướng dẫn tổ chức thực hiện KKTK nhằm giảm nguy cơ lây nhiễm; đảm bảo an toàn cho NB và NVYT tại các cơ sở
khám chữa bệnh:

Quy chế bệnh viện năm 1997 của Bộ Y tế đã hướng dẫn thực thi KK-TK
7

dụng cụ tái sử dụng tại các đơn vị y tế; quy định KK-TK là yêu cầu bắt buộc trong
việc sử dụng lại dụng cụ y tế.

Thông tư 16/2018 / TT-BYT ngày 20/7/2018 Quy định về trấn áp nhiễm

khuẩn trong các cơ sở khám, chữa bệnh [19].

Quyết định số 3671 / QĐ-BYT năm 2012 triển khai những hướng dẫn về

KSNK trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế [13].

Quyết định số 3916 / QĐ-BYT của Bộ Y tế năm 2017 hướng dẫn KSNK

trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có các hướng dẫn về KK-TK xử lý dụng cụ y
tế trong thực hiện nội soi chẩn đoán và các loại phẫu thuật.
Ngồi ra, có rất nhiều khuyến cáo từ nhiều tổ chức KSNK trên thế giới đã cập
nhật và ban hành những hướng dẫn mới về KK, TK các DC trong các cơ sở KBCB,
những hướng dẫn này chính là nguồn dữ liệu quan trọng để các bệnh viện xây dựng
những quy trình khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ phù hợp với điều kiện của từng
bệnh viện.
1.1.3. Tầm quan trọng c a khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ y tế
Sử dụng lại các dụng cụ trong điều trị, chăm sóc người bệnh là hoạt động
diễn ra thường xuyên tại các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam. Việc sử dụng lại
dụng cụ nếu không tuân thủ đúng các bước của quy trình khử khuẩn có thể gây ra
các ảnh hưởng khơng tốt đến chất lượng chẩn đốn, điều trị và chăm sóc người bệnh
của bệnh viện, thậm chí nó cịn có thể là nguồn lây nhiễm cho nhân viên y tế và
cộng đồng. Tại Hoa Kỳ có 36 vụ dịch liên quan đến nội soi đường tiêu hóa từ năm
1974 đến 2001 do khơng được tn thủ quy trình khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ. Đã
xảy ra một vụ dịch dẫn đến 17 người bệnh bị NKBV và làm chết 5 BN sau phẫu
thuật tim, do dụng cụ sử dụng trong q trình phẫu thuật và điều trị khơng đảm bảo
tiệt khuẩn (theo báo cáo của Hosp Infect năm 2002). Tại Việt Nam, trong báo cáo
khảo sát của Bộ Y tế (2007) cho thấy: chỉ có 67% các bệnh viện có đơn vị tiệt
khuẩn trung tâm (TKTT), việc làm sạch bằng tay chiếm 85%; 20-40% các bệnh
viện chủ động kiểm tra chất lượng dụng cụ sau khi được khử khuẩn, tiệt khuẩn [10].
Các nước trên thế giới đang đứng trước thách thức do có nhiều tác nhân gây
bệnh như lao đa kháng thuốc, các vi khuẩn siêu kháng thuốc và những vũ khí sinh

8

học khác. Do vậy việc nâng cao kiến thức và sự tuân thủ quy trình khử khuẩn dụng
cụ đúng là một yêu cầu cấp thiết, nhất là ở Việt Nam, khi phổ biến việc tái sử dụng
dụng cụ cho người bệnh và liên quan chất lượng điều trị của người thầy thuốc.
1.1.4. Những nguyên tắc khử – tiệt khuẩn dụng cụ [12]
– Dụng cụ sau khi sử dụng cho bệnh nhân phải được xử lý thích hợp tùy thuộc vào
từng trường hợp cụ thể.
– DC sau khi xử lý phải được bảo quản bảo đảm an toàn cho đến khi sử dụng cho
bệnh nhân khác.
– NVYT phải được đào tạo, huấn luyện về KK-TK và trang bị đầy đủ các phương
tiện phòng hộ.
– DC y tế trong các cơ sở KBCB phải được quản lý và xử lý tập trung.
1.2.

Thực hiện công tác làm việc xử lý dụng cụ y tế tại cơ sở y tế

1.2.1. Các điều kiện để thực hiện khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế
Mỗi khoa và cơ sở y tế cần phải phân định rõ khu vực hoặc phòng xử lý DC
bẩn riêng. Mỗi cơ sở y tế cần có trung tâm tiệt khuẩn tập trung để KK-TK các dụng
cụ đã được xử lý sơ bộ tại các khoa phòng chuyển xuống là tốt nhất để đảm bảo
hiệu quả KK-TK nhằm giảm lây nhiễm chéo cho NB và NVYT [11],[6]. Nhưng
trên thực tế do điều kiện về nguồn kinh phí hạn chế, nhân lực thiếu hoặc vì các lý do
khác mà một số cơ sở y tế chưa thực hiện KK-TK tập trung theo hướng dẫn của Bộ
Y tế.
Các cơ sở y tế cần trang bị sẵn sàng các phương tiện để thực hiện KK-TK dụng cụ
đảm bảo an toàn cho NB và nhân viên y tế tiếp xúc với DC y tế, bao gồm:
Các phương tiện để thực hiện khử nhiễm dụng cụ như xơ/chậu có nắp đậy kín, hóa

chất khử nhiễm, nước, bồn cọ rửa và bàn chải cọ rửa phù hợp với DC.
Các phương tiện để thực hiện tiệt khuẩn DC như các máy tiệt khuẩn DC bằng
nhiệt ướt, máy sấy khô và máy tiệt khuẩn nhiệt độ thấp hoặc hóa chất khử khuẩn
mức độ cao để thực hiện KKMĐC với DC khơng chịu nhiệt.
Cần có xe vận chuyển DC bẩn và xe vận chuyển DC sạch riêng để thực hiện
vận chuyển DC riêng nhằm tránh tái nhiễm trong quá trình vận chuyển những DC

9

đã tiệt khuẩn. Đồng thời cần có tủ/giá để bảo quản DC vô khuẩn riêng để bảo quản
DC khi chưa sử dụng nhằm tránh tái nhiễm trong quá trình bảo quản, lưu giữ.
Các phương tiện phòng hộ cá nhân khi thực hiện KK-TK dụng cụ để giảm
phơi nhiễm cho NVYT như: găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ, kính, tạp dề,…
Yếu tố con người: tại các cơ sở y tế, việc thực hiện khử khuẩn tiệt khuẩn DC
tái sử dụng lại tại các khoa lâm sàng có sự tham gia của điều dưỡng, hộ sinh. Việc
phân công điều dưỡng, hộ sinh thực hiện xử lý DC tái sử dụng tại khoa và bảo quản
DC tái sử dụng tùy thuộc vào từng khoa phòng trong mỗi cơ sở y tế. Những nhân
viên y tế trực tiếp thực hiện xử lý DC cần phải được đào tạo[6].
Yếu tố về quy trình, quy định: Mỗi cơ sở y tế cần xây dựng quy trình, quy
định cụ thể về quy trình xử lý DC tái sử dụng dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế và
thực hiện đào tạo cho NVYT để NVYT thực hiện xử lý DC theo quy trình bệnh
viện đã xây dựng. Mỗi khoa phịng trong bệnh viện có quy định cụ thể về nơi xử lý
DC bẩn và đồ bẩn riêng, có tủ để dụng cụ tiệt khuẩn đảm bảo sạch sẽ và khơng để
lẫn đồ bẩn cùng gói DC đã tiệt khuẩn. DC đã tiệt khuẩn và dụng cụ bẩn được quy
định thực hiện vận chuyển bằng phương tiện riêng để tránh tái nhiễm cho DC đã tiệt
khuẩn. Quy định về hướng dẫn sử dụng các loại hóa chất để KK-TK dụng cụ mà
BV hiện đang sử dụng. Một quy trình KK-TK là thứ tự các bước thực hiện KK-TK
dụng cụ đó từ ngay sau khi sử dụng cho đến khi DC đó được KKMĐC hoặc tiệt
khuẩn, để DC khơng cịn ơ nhiễm nữa. Người điều dưỡng, hộ sinh ngồi việc tham

gia vào thực hiện quy trình KK-TK, còn phải thực hiện các quy định về việc bảo
quản và lưu giữ DC theo quy định.
Thực hiện theo dõi, giám sát: việc theo dõi giám sát cán bộ nhân viên y tế thực
hiện đúng các quy trình quy định về KK-TK dụng cụ y tế trong mỗi cơ sở y tế là
một việc làm hết sức cần thiết trong cơng tác quản lý để đảm bảo cho quy trình, quy
định đó được thực hiện một cách có hiệu quả. Theo dõi giám sát hằng ngày việc
thực hiện KK-TK của điều dưỡng, hộ sinh thường được thực hiện bởi điều dưỡng
trưởng khoa hoặc hộ sinh trưởng khoa. Các đoàn kiểm tra của bệnh viện hoặc của
các cấp thì thường thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện KKTK dụng cụ y tế tại các khoa phòng của bệnh viện.

10

Điều kiện về đào tạo để có thể thực hành về KK-TK: NVYT cần được đào tạo
về KK-TK, đặc biệt là những người làm trực tiếp. Việc đào tạo này có thể từ các
trường đào tạo nghề hoặc do tuyến trên, bệnh viện tự tổ chức đào tạo tập trung tại
bệnh viện hoặc đào tạo tại chỗ bằng phương pháp cầm tay chỉ việc do nhân viên
chuyên trách hướng dẫn để có thực hành đúng về KK-TK.
Tổ chức thực hiện: Việc thực hiện KK-TK được phân công cụ thể cho các cán
bộ nhân viên trong từng khoa phòng tham gia vào quá trình thực hiện KK-TK dụng
cụ tái sử dụng.
1.2.2. Thực hiện khử khuẩn – tiệt khuẩn tại cơ sở y tế.
Thực hiện KK-TK dụng cụ tái sử dụng trong khám chữa bệnh là một trong
những công việc của điều dưỡng và hộ sinh, việc thực hiện KK-TK đúng sẽ giảm
được các nhiễm khuẩn do q trình sử dụng ơ nhiễm gây nên, giảm thời gian nằm
viện, giảm chi phí điều trị, tăng niềm tin của NB vào NVYT.
Thực hiện KK-TK dụng cụ bao gồm thực hiện xử lý DC tái sử dụng theo quy
trình, vận chuyển, bảo quản/lưu giữ DC vô khuẩn và các DC sạch hay bẩn đúng quy
định đến khi sử dụng DC. Người điều dưỡng, hộ sinh cần có kiến thức về KK-TK
để thực hiện KK-TK dụng cụ dùng lại có hiệu quả tốt nhất.

Các cơ sở y tế phải tổ chức thực hiện KK-TK dụng cụ y tế, với nguyên tắc [8]:
+ DC y tế khi sử dụng cho mỗi NB đều phải được xử lý thích hợp dựa trên
mức độ nguy cơ gây nhiễm khuẩn liên quan đến việc sử dụng dụng cụ đó.
+ DC sau khi được xử lý phải được bảo quản đảm bảo an toàn cho đến khi sử
dụng tiếp theo.
+ NVYT phải được đào tạo, tập huấn và trang bị đủ các phương tiện phòng hộ
cá nhân khi thực hiện xử lý các DC.
+ DC y tế trong cơ sở y tế phải được xử lý tập trung. Việc thực hiện xử lý DC
tập trung tại trung tâm tiệt khuẩn để đảm bảo DC tái sử dụng được an toàn cho NB
và NVYT và giúp giảm thời gian cho điều dưỡng, hộ sinh tại các khoa lâm sàng để
có nhiều thời gian hơn cho việc chăm sóc và theo dõi NB. Trên thực tế cho thấy, tại
Bệnh viện Nhi Đồng 2, việc tổ chức thực hiện xử lý DC tập trung tại trung tâm tiệt

11

khuẩn trong 6 tháng đầu năm 2009 đã tiết kiệm được chi phí cho một lượng lớn hóa
chất, bao bì lên tới 123.530.757 đồng [20]
Thực hành của điều dưỡng, hộ sinh về KK-TK dụng cụ tái sử dụng bao gồm
thực hiện quy trình xử lý DC và vận chuyển, bảo quản/lưu giữ theo quy định về
KK-TK đối với từng nhóm DC.
NVYT phải xác định rõ DC đó thuộc lại DC nào để lựa chọn quy trình xử lý
cho phù hợp.
1.2.3. Quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt
Việc xử lý dụng cụ y tế sau khi sử dụng cho bệnh nhân là một yêu cầu bắt
buộc đối với các bệnh viện. Đặc biệt là các loại dụng cụ bằng kim loại chịu được
nhiệt độ cao có thể tái sử dụng nhiều lần thì việc xử lý sau khi sử dụng lại càng
quan trọng. Các bệnh viện có nhiều hình thức xử lý khác nhau như hấp ướt, sấy
khô… Hiện nay có nhiều bệnh viện thực hiện xử lý dụng cụ tập trung có nghĩa là
dụng cụ sau khi sử dụng được vận chuyển đến đơn vị tiệt khuẩn trung tâm ở đây sẽ

thực hiện các bước làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ và sau đó lại cấp phát
về cho các khoa sử dụng. Tuy nhiên vẫn còn một số đơn vị chưa thực hiện xử lý
dụng cụ tập trung mà vẫn thực hiện làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ chịu
nhiệt ngay tại các khoa lâm sàng (đa số sử dụng phương pháp tiệt khuẩn bằng sấy
khô). Ngồi ra cịn một số đơn vị đối với dụng cụ kim loại sau khi được sử dụng
cho người bệnh được thực hiện làm sạch tại các khoa lâm sàng sau đó vận chuyển
tới đơn vị trung tâm để thực hiện tiệt khuẩn; sau khi tiệt khuẩn dụng cụ được vận
chuyển về các khoa lâm sàng, cận lâm sàng để sử dụng cho người bệnh. Dù có triển
khai bằng hình thức nào thì việc xử lý dụng cụ chịu nhiệt cũng tuân thủ theo quy
trình sau [12],[13],[15],[23]:

12

Sử
dụng
dụng cụ
Bảo
quản và
lƣu trữ

Làm
sạch
dụng cụ

Tiệt
khuẩn

Khử
khuẩn

Đóng
gói và
dán
nhãn

Bảo
dƣỡng

Sơ đồ quy trình sử dụng, và xử lý dụng cụ chịu nhiệt
1.2.3.1. Làm sạch dụng cụ chăm sóc người bệnh [13],[14],[15]

Dụng cụ sau sử dụng phải được làm sạch với nước và chất tẩy rửa, tốt nhất

là chất tẩy rửa có chứa enzyme tại phòng xử lý DC của khoa thực hiện hoặc/và khoa
kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện trước khi khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn.

Việc làm sạch hoàn toàn có thể thực thi thủ công bằng tay hoặc bằng những loại máy

rửa dụng cụ. Khi làm sạch thủ công bằng tay, phải trang bị đầy đủ các loại phương
tiện như bàn chải phù hợp, chất tẩy rửa,…phương tiện bảo hộ cá nhân. Dụng cụ
phải được ngâm ngập hoàn toàn khi làm sạch bằng máy rửa dụng cụ tại những cơ sở
khám, chữa bệnh thực hiện các kỹ thuật cao, có nhiều dụng cụ dễ bị hỏng khi làm
sạch bằng tay.

Chất tẩy rửa ( enzyme ) cần phải tương thích với những dụng cụ theo khuyến nghị
Xem thêm : Kỹ thuật khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ y tế

của nhà sản xuất nhằm bảo đảm hiệu quả làm sạch và không ảnh hưởng đến chất
lượng dụng cụ.

Dụng cụ sau khi làm sạch phải được kiểm tra những mặt phẳng, khe kẽ và vô hiệu
13

hoặc sửa chữa các DC bị gẫy, bị hỏng, han rỉ trước khi đem KK, TK.
1.2.3.2. Khử khuẩn dụng cụ:
– Sử dụng cho những DC tiếp xúc với da lành; chọn lựa hóa chất KK ở mức
độ trung bình và thấp cần thực hiện sao cho phù hợp với DC theo khuyến cáo của
nhà sản xuất.
– Cần tuân thủ thời gian ngâm cũng như nồng độ hóa chất đúng khuyến cáo.
Kiểm tra nồng độ hóa chất trước khi ngâm và ngâm ngập hồn tồn DC vào hóa
chất.
– Sau khi ngâm dụng cụ vào dung dịch khử khuẩn cần tráng bằng nước sạch,
làm khô DC và bảo quản trong điều kiện sạch.
1.2.3.3. Đóng gói và dán nhãn [14]
– Các dụng cụ trước khi tiệt khuẩn phải được đóng gói riêng từng bộ trong
hộp hoặc túi đựng phù hợp với quy định. Vật liệu dùng cho đóng gói phải đáp ứng
những tiêu chí sau: Có khả năng thẩm thấu với các phương pháp tiệt khuẩn: hơi
nước, plasma, ETO,…; chịu được sức căng, nặng khơng hư hỏng trong q trình
vận chuyển và phù hợp với phương pháp tiệt khuẩn. Ngăn chặn được sự lây nhiễm
từ bên ngồi mơi trường vào dụng cụ.
– Các vật liệu thường sử dụng để đóng gói dung cụ là: vải dệt, vải khơng dệt,
giấy gói, bao plastic, thùng kim loại có phin lọc chuyên dụng (theo khuyến cáo của
nhà sản xuất).
– Dụng cụ nội soi, kìm sinh thiết, dụng cụ vi phẫu cần đóng gói trong hộp

chuyên dụng có lót miếng cố định, để khi vận chuyển khơng bị gẫy, hỏng dụng cụ
do va đập. Nên đóng 2 lớp đối với dụng cụ phẫu thuật đặc biệt khi đóng gói bằng
vải, giấy hay túi để bảo đảm vơ khuẩn cao nhất.
– Các gói DC khơng được q kích thước: 30cm x 30cm x 50cm.
– Cần phải ghi rõ những thông tin như: ngày TK, ngày hết hạn, tên hoặc mã
số DC, lơ hấp, người đóng gói lên nhãn dán vào các hộp dụng cụ sau khi đóng gói.
– Việc dán nhãn phải được thực hiện ngay tại thời điểm đóng gói các DC.
1.2.3.4. Phương pháp tiệt khuẩn
– Tiệt khuẩn bằng máy hấp (nồi hấp, autoclave) được sử dụng cho những dụng

14

cụ chịu được nhiệt và độ ẩm cao.
– Tiệt khuẩn nhiệt độ thấp (plasma, ETO) được sử dụng cho dụng cụ không chịu
được nhiệt độ và độ ẩm cao.
– Tiệt khuẩn bằng phương pháp ngâm peracetic acid, glutaraldehyde có thể áp
dụng cho DC không chịu nhiệt ở những nơi không có điều kiện có lị hấp nhiệt độ
thấp và phải được sử dụng ngay lập tức, tránh tình trạng tái nhiễm khi bảo quản.
– Tiệt khuẩn bằng phương pháp sấy khô không được khuyến cáo trong tiệt
khuẩn dụng cụ tại các cơ sở y tế vì gây hỏng dụng cụ.
– Dù sử dụng phương pháp tiệt khuẩn nào thì cũng phải thực hiện giám sát về
nhiệt độ, độ ẩm, áp suất của phương tiện tiệt khuẩn và thời gian thực hiện tiệt
khuẩn; đồng thời cũng phải giám sát thông số khác như nồng độ hóa chất được sử
dụng …theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất.
– Đối với phương pháp tiệt khuẩn bằng khí ETO phải bảo đảm thơng khí tốt ở
nơi thực hiện. Những dụng cụ dạng ống dài khi hấp nhiệt độ thấp cần phải bảo đảm
hiệu quả và bảo đảm chất TK phải tiếp xúc với bề mặt lòng ống bên trong.
1.2.3.5. Lưu trữ và bảo quản dụng cụ:
+ Các khoa phải có tủ lưu trữ và bảo quản dụng cụ vô khuẩn đảm bảo, không

làm hỏng dụng cụ và không để chung với dụng cụ hay thiết bị khác. Tủ bảo quản
dụng cụ phải sạch sẽ, côn trùng không xâm nhập được. Nơi lưu trữ dụng cụ tại TT
tiệt khuẩn phải đảm bảo độ ẩm trong khoảng 35%-60%, nhiệt độ trong giới hạn
18oC- 22oC và có thơng khí tốt.
+ Phải kiểm tra hạn sử dụng của các dụng cụ đã tiệt khuẩn được lưu trữ
thường xuyên để đảm bảo dụng cụ còn hạn sử dụng. Các dụng cụ mới tiệt khuẩn
được xếp vào phía trong và tiệt khuẩn trước phía ngồi để sử dụng trước.
+ Hạn sử dụng của các dụng cụ tiệt khuẩn phụ thuộc vào chất lượng giấy gói,
phương pháp tiệt khuẩn và tình trạng lưu giữ: không quá 10 ngày đối với dụng cụ
đựng trong hộp chuyên dụng; không quá 3 tháng đối với dụng cụ đóng gói bằng
giấy chun dụng; khơng q 6 tháng đối với dụng cụ đóng gói với bao plastic một
mặt giấy kín làm bằng polyethylene.
+ Phải tiệt khuẩn lại nếu thấy hộp/gói dụng cụ hết hạn sử dụng hoặc thông tin

TS. ĐẶNG VŨ PHƢƠNG LINHHà Nội, 2019L ỜI CẢM ƠNĐể hồn thành luận văn này, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học cùng tồn thể những thầy cơ giáo trường Đại học Y tế Côngcộng đã trợ giúp tôi trong thời hạn học tập vừa mới qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám đốc cùng những cán bộ Bệnh viện E đãtạo mọi điều kiện kèm theo kèm theo trợ giúp tơi trong thời hạn điều tra và nghiên cứu và tìm hiểu tại Bệnh viện. Có được tính năng này, tôi vô cùng biết ơn PGS.TS Hà Kim Trung và Tiến sĩĐặng Vũ Phương Linh là người thầy đã khuynh hướng, hướng dẫn tận tình, tạo mọiđiều kiện thuận tiện cho tơi hồn thành luận văn này. Cuối cùng, tơi xin cảm ơn mái ấm mái ấm gia đình, bè bạn, đồng nghiệp đã ủng hộ, độngviên, trợ giúp tôi mọi mặt để tơi hồn thành q trình học tập. Trân trọng cảm ơn ! TP. Thành Phố Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2019H ọc viênNguyễn Thị CánhiiMỤC LỤCDANH MỤC BẢNG … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. viiiDANH MỤC BIỂU ĐỒ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. ixTÓM TẮT … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 3M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 5C hƣơng 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 61.1. Một số khái niệm, lịch sử dân tộc dân tộc bản địa tăng trưởng cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn vàkhử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 61.1.1. Một số khái niệm về trấn áp nhiễm khuẩn và khử khuẩn – tiệt khuẩn dụngcụ 61.1.2. Lịch sử tăng trưởng công tác làm việc thao tác khử khuẩn – tiệt khuẩn tại Nước Ta … … … … … …. 61.1.3. Tầm quan trọng của khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ y tế … … … … … … … … … … …. 71.1.4. Những nguyên tắc khử – tiệt khuẩn dụng cụ [ 12 ] … … … … … … … … … … … … … … .. 81.2. Thực hiện công tác làm việc thao tác xử lý dụng cụ y tế tại cơ sở y tế … … … … … … … … … … … … .. 81.2.1. Các điều kiện kèm theo kèm theo để thực thi khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế … … … … … … .. 81.2.2. Thực hiện khử khuẩn – tiệt khuẩn tại cơ sở y tế. … … … … … … … … … … … … … …. 101.2.3. Quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 111.3. Một số yếu tố thuận tiện khó khăn vất vả khó khăn vất vả khi thực thi khử khuẩn, tiệt khuẩndụng cụ y tế. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 151.3.1. Thuận lợi … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 151.3.2. Khó khăn … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 171.4. Một số tìm hiểu và nghiên cứu và điều tra về khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ trên Thế giới và ViệtNam 191.4.1. Nghiên cứu về khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ trên quốc tế. … … … … … …. 19 iii1. 4.2. Nghiên cứu về khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ tại Nước Ta … … … … … … …. 221.5. Giới thiệu về cơ sở tìm hiểu và điều tra và nghiên cứu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 251.5.1. Giới thiệu về Bệnh viện E … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 251.5.2. Công tác khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ tại Bệnh viện E … … … … … … … … … … 261.5.3. Quy trình tiến hành xử lý ( làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn ) dụng cụ chịunhiệt tại Bệnh viện E. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 281.6. Khung triết lý … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 34C hƣơng 2 : ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU … … … … … … … .. 352.1. Đối tƣợng tìm hiểu và nghiên cứu và điều tra … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 352.1.1. Nghiên cứu định lượng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 352.1.2. Nghiên cứu định tính … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 352.2. Thời gian và khu vực tìm hiểu và nghiên cứu và điều tra … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 352.3. Thiết kế tìm hiểu và nghiên cứu và điều tra … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 352.4. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 362.4.1. Nghiên cứu định lượng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 362.4.1.1. Tại những khoa lâm sàng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 362.4.1.2. Tại khoa Kiểm sốt nhiễm khuẩn … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 362.4.2. Nghiên cứu định tính … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 372.5. Công cụ và phƣơng pháp tích góp số liệu … … … … … … … … … … … … … … … … …. 372.5.1. Cơ sở để thiết kế kiến thiết xây dựng bộ công cụ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 372.5.2. Công cụ tích góp s liệu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 372.5.3. hương pháp tích góp s liệu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 382.6. Các biến số điều tra và nghiên cứu và tìm hiểu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 402.6.1. Các biến s điều tra và nghiên cứu và tìm hiểu định lượng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 402.6.2. Các ch đề tìm hiểu và nghiên cứu và điều tra định tính … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 40 iv2. 7. Các tiêu chuẩn nhìn nhận … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 402.8. Xử lý và phân tích số liệu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 412.8.1. S liệu định lượng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 412.8.2. S liệu định tính … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 422.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu và điều tra và tìm hiểu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 42C hƣơng 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 433.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng điều tra và nghiên cứu và tìm hiểu … … … … … … … … … … … … … … … … .. 433.2. Thực trạng thực thi quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên cấp dưới cấp dưới ytế tại Bệnh viện E, năm 2019 … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 443.2.1. Thực trạng quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt tại khoa lâm sàng … … … … … .. 443.2.2. Tại khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 553.3. Một số yếu tố thuận tiện, khó khăn vất vả khó khăn vất vả khi thực thi quy trình xử lý dụng cụchịu nhiệt của nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tại Bệnh viện E, năm 2019 … … … … … … … … … … … … 603.3.1. Thuận lợi … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 613.3.2. Khó khăn … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 66C hƣơng 4 : BÀN LUẬN … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 724.1. Thực trạng tiến hành quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tạiBệnh viện E, năm 2019. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 724.1.1. Tại những khoa lâm sàng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 724.1.2. Tại khoa trấn áp nhiễm khuẩn … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 754.2. Một số yếu tố thuận tiện, khó khăn vất vả khó khăn vất vả khi thực thi xử lý dụng cụ chịu nhiệt củanhân viên y tế tại Bệnh viện E, năm 2019 … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 794.2.1. Các yếu tố thuận tiện … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 794.2.2. Khó khăn … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 834.3. Hạn chế của nghiên cứu và điều tra và tìm hiểu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 87K ẾT LUẬN … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 88KHUY ẾN NGHỊ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 89T ÀI LIỆU THAM KHẢO … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 90PH Ụ LỤC 1 : DANH MỤC BIẾN SỐ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 95PH Ụ LỤC 2 : BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝDỤNG CỤ CHỊU NHIỆT CỦA NVYT TẠI BỆNH VIỆN E. … … … … … … … … .. 104PH Ụ LỤC 2A : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 104B ẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ DỤNG CỤCHỊU NHIỆT CỦA NVYT TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG … … … … … … … … … .. 104M ẪU 1 : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 104B ẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH LÀM SẠCH DỤNG CỤ TẠI CÁCKHOA LÂM SÀNG … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 104M ẪU 2 : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 106B ẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH VẬN CHUYỂN DỤNG CỤ BẨN VÀBÀN GIAO CHO KHOA KSNK … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 106M ẪU 3 : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 106B ẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH NHẬN DỤNG CỤ ĐÃ TIỆTKHUẨN VÀ VẬN CHUYỂN VỀ KHOA … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 106B ẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH BẢO QUẢN – LƢU GIỮ DỤNG CỤĐÃ TIỆT KHUẨN … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 107B ẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ DỤNG CỤTẠI KHOA KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN … … … … … … … … … … … … … … … … …. 107M ẪU 1 : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 107B ẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH NHẬN DỤNG CỤBẨN TỪ CÁC KHOA LÂM SÀNG … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 107M ẪU 2 : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 108 viBẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH LÀM SẠCH LẠIDỤNG CỤ TẠI KHOA KSNK. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 108M ẪU 3 : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 109B ẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH BẢO DƢỠNG ĐĨNG GĨI DỤNG CỤ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 109M ẪU 4 : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 109B ẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH TIỆT KHUẨN DỤNGCỤ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 109M ẪU 5 : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 110B ẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH BÀN GIAO DỤNGCỤ ĐÃ TIỆT KHUẨN CHO CÁC KHOA LÂM SÀNG … … … … … … … … … … …. 110PH Ụ LỤC 3 : PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU … … … … … … … … … 111PH Ụ LỤC 4 : PHIẾU HƢỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU … … … … … … … … … … .. 113PH Ụ LỤC 5 : PHIẾU HƢỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM … … … … … … … … …. 115PH Ụ LỤC 6 : BẢNG ĐÁNH GIÁ KHI THỰC HIỆN XỬ LÝ DỤNG CỤ CHỊUNHIỆT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN … … … … … … … … … … … … … .. 119PH Ụ LỤC 7 : CÁC QUY TRÌNH KHỬ KHUẨN TIỆT KHUẨN TẠI BỆNHVIỆN E … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 127 viiDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTBYTBộ y tếKBCBKhám bệnh chữa bệnhBVBệnh việnNVYTNhân viên y tếCSCộng sựDCDụng cụĐTVĐiều tra viênĐTNCĐối tượng nghiên cứuĐDĐiều dưỡngHLHộ lýKK – TKKhử khuẩn – tiệt khuẩnTKTiệt khuẩnKKKhử khuẩnKKMĐCKhử khuẩn mức độ caoTKTTTiệt khuẩn trung tâmKSNKKiểm soát nhiễm khuẩnLSLâm sàngNKBVNhiễm khuẩn bệnh việnTTBTrang thiết bịCSVCCơ sở vật chấtYTCCY tế công cộngWHOTổ chức y tế thế giớiCDCTrung tâm kiểm sốt và phịng ngừa bệnh tật Hoa KỳTTTrung tâmviiiDANH MỤC BẢNGBảng 3. 1 tin tức chung của đối tượng người tiêu dùng người dùng tìm hiểu và điều tra và nghiên cứu … … … … … … … … … … … … … … …. 43B ảng 3. 2 Thực trạng những bước chuẩn bị sẵn sàng sẵn sàng chuẩn bị làm sạch dụng cụ ( n = 292 ) … … … … … … … … 44B ảng 3. 3 Bảng trung vị số nội dung chuẩn bị sẵn sàng chuẩn bị sẵn sàng dụng cụ, hóa chất tiến hành đúng theokhoa … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 45B ảng 3. 4 Trung vị số nội dung chuẩn bị sẵn sàng chuẩn bị sẵn sàng dụng cụ, hóa chất thực thi đúng theokhoa … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 47B ảng 3. 5 Thực trạng tiến hành làm sạch dụng cụ sau khi sử dụng ( n = 292 ) … … … .. 48B ảng 3. 6 Phân bổ số nội dung của làm sạch dụng cụ sau khi sử dụng thực hiệnđúng theo trung vị … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 50B ảng 3. 7 Thực hiện chuyển giao dụng cụ sau khi làm sạch từ những khoa lâm sàng tớikhoa KSNK ( n = 100 ) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 51B ảng 3. 8 Thực hiện nhận DC sau tiệt khuẩn từ khoa KSNK về những khoa lâm sàng ( n = 100 ) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 52B ảng 3. 9 Thực trạng dữ gìn và bảo vệ – lưu giữ dụng cụ đã được tiệt khuẩn … … … … … … …. 54B ảng 3. 10 Số lượng nhân viên cấp dưới cấp dưới tiến hành đạt những nội dung của quy trình xử lý dụngcụ chịu nhiệt tại khoa lâm sàng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 54B ảng 3. 11 Nhận DC bẩn từ những khoa lâm sàng … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 55B ảng 3. 12 Thực hiện sẵn sàng chuẩn bị sẵn sàng chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị để làm sạch lại dụng cụ tạikhoa KSNK ( n = 100 ) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 56B ảng 3. 13 Thực trạng thực thi làm sạch dụng cụ sau khi sử dụng tại khoa KSNK ( n = 100 ) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 57B ảng 3. 14 Thực trạng bảo dưỡng và đóng gói dụng cụ trước khi tiệt khuẩn ( n = 100 ) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 58B ảng 3. 15 Số lượng nhân viên cấp dưới cấp dưới tiến hành đạt những nội dung của quy trình xử lý dụngcụ chịu nhiệt tại khoa KSNK … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 60 ixDANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 3. 1 Phân bổ số lượng nhân viên cấp dưới cấp dưới tham gia điều tra và nghiên cứu và tìm hiểu theo khoa … … … … .. 43B iểu đồ 3. 2 Biểu đồ tỷ suất số nội dung tiến hành đúng trong chuẩn bị sẵn sàng sẵn sàng chuẩn bị dụng cụ, hóachất … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 45B iểu đồ 3. 3 Thực trạng thực thi phòng hộ thành viên khi làm sạch dụng cụ … … … … 46B iểu đồ 3. 4 Biểu đồ tỷ suất số nội dung thực thi đúng trong tuân thủ bảo lãnh laođộng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 47B iểu đồ 3. 5 Tỷ lệ nội dung tiến hành đúng khi làm sạch dụng cụ … … … … … … … … .. 49B iểu đồ 3. 6 Tỷ lệ nội dung không tiến hành nhiều nhất khi làm sạch dụng cụ … …. 50B iểu đồ 3. 7 Tỷ lệ nội dung thực thi đúng khi tiến hành chuyển giao dụng cụ cho khoaKSNK … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 52B iểu đồ 3. 8 Tỷ lệ nội dung tiến hành đúng khi tiến hành nhận dụng cụ sau tiệtkhuẩn từ khoa KSNK tới khoa lâm sàng … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 53B iểu đồ 3. 9 Thực trạng tiến hành phòng hộ thành viên khi làm sạch dụng cụ tại khoaKSNK … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 56B iểu đồ 3. 10 Thực trạng tiệt khuẩn dụng cụ của nhân viên cấp dưới cấp dưới khoa KSNK … … … … …. 59B iểu đồ 3. 11 Thực trạng phân phát dụng cụ đã được tiệt khuẩn … … … … … … … … …. 59T ÓM TẮTCác bệnh viện hiện đang đương đầu với những thử thách đối sánh tương quan đếnviệc khử khuẩn, tiệt khuẩn và bảo dưỡng dụng cụ y tế dùng lại. Việc xử lýdụng cụ sau sử dụng nếu không được tuân thủ khắc nghiệt từ khâu làm sạchđến khâu khử khuẩn tiệt khuẩn đúng trọn vẹn hoàn toàn có thể gây nguy khốn cho sự bảo vệ bảo đảm an toàn củabệnh nhân đồng thời làm hỏng dụng cụ, tổn thương cho nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế. Nghiên cứu “ Thực hiện quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhânviên y tế tại Bệnh viện E, năm 2019 ” được thực thi với tiềm năng : ( 1 ) Mô tảthực trạng tiến hành quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tạiBệnh viện E, năm 2019 ; ( 2 ) Phân tích 1 số ít yếu tố thuận tiện, khó khăn vất vả khó khăn vất vả khithực hiện xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tại Bệnh viện E, năm2019. Sử dụng tìm hiểu và điều tra và nghiên cứu diễn đạt cắt ngang tích hợp giữa tìm hiểu và nghiên cứu và điều tra địnhlượng và nghiên cứu và điều tra và tìm hiểu định tính. Chọn mẫu có chủ đích trên 10 khoa lâm sàngvà khoa trấn áp nhiễm khuẩn. Quan sát 166 nhân viên cấp dưới cấp dưới tiến hành xử lý dụngcụ chịu nhiệt trải qua bảng kiểm. Thực hiện 04 cuộc luận bàn nhóm, 06 cuộc phỏng vấn sâu để tích góp thơng tin. Số liệu được nhập bằng phần mềmEpidata 3.1 và điều tra và nghiên cứu và nghiên cứu và phân tích bằng ứng dụng SPSS 20.0 Kết quả : Đa số nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tuân thủ lao lý về khử khuẩn tiệtkhuẩn dụng cụ, thực thi kiểm tra chất lượng tiệt khuẩn, chuyển giao và tiếpnhận dụng cụ đúng lịch. 100 % dụng cụ được dữ gìn và bảo vệ trong tủ kín, sạch, khơráo, khơng bụi bẩn. Tỷ lệ tiến hành đúng tồn bộ những bước sẵn sàng chuẩn bị sẵn sàng chuẩn bị để làmsạch dụng cụ tại những khoa lâm sàng là 3,1 % ; những nội dung bảo lãnh thành viên là1, 7 % và quy trình làm sạch là 1,4 %. Tỷ lệ luân chuyển dụng cụ sạch bằng xechuyên dụng là 30 % ; Một số yếu tố thuận tiện : có nhiều văn bản quy phạm pháp luật chươngtrình, tài liệu giảng dạy, hướng dẫn thực thi công tác làm việc thao tác khử khuẩn – tiệt khuẩn. Lãnh đạo bệnh viện chăm nom. Một số khó khăn vất vả khó khăn vất vả : Bệnh viện đang trong quátrình tăng cấp. Thiếu những dụng cụ tại khoa lâm sàng. Ý thức thái độ về việcthực hiện phòng hộ thành viên của nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tại những khoa lâm sàng khi xử lýdụng cụ lúc bấy giờ chưa tốt. Hạn chế về kinh phí đầu tư góp vốn đầu tư. Cơ chế thưởng phạt của bệnhviện so với việc thực thi xử lý dụng cụ chưa rõ ràng. Khuyến nghị : Bệnh viện sớm đưa vào sử dụng TT tiệt khuẩn ; trang bịđầy đủ những trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện đi lại đi lại cho công tác làm việc thao tác khử khuẩn, tiệt khuẩn ; bảo vệ kinh phí đầu tư góp vốn đầu tư cho cơng tác khử khuẩn, tiệt khuẩn ; đưa ra những chế tài khenthưởng và xử phạt so với cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn. Khoa trấn áp nhiễmkhuẩn cần tăng cường giám sát tiến hành công tác làm việc làm việc làm sạch dụng cụ. ĐẶT VẤN ĐỀCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hiện đang đương đầu với những thử thách liênquan đến việc khử khuẩn, tiệt khuẩn và bảo dưỡng dụng cụ y tế. Những thách thứctrong xử lý dụng cụ dùng lại là trọn vẹn hoàn toàn có thể gây nguy cơ tiềm ẩn cho sự an tồn của bệnh nhân, gây thiệt hại đáng kể cho nổi tiếng và tăng thêm ngân sách hoạt động giải trí vui chơi của Bệnh viện. Việc xử lý dụng cụ sau sử dụng tại những khoa là một cơng đoạn của q trình khửkhuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ ; nếu không thực thi đúng sẽ không đảm bảo hiệu quảkhử khuẩn và tiệt khuẩn đồng thời làm hỏng dụng cụ, tổn thương cho nhân viên cấp dưới cấp dưới y tếdẫn tới ngân sách y tế tăng lên [ 11 ], [ 13 ]. Trung tâm kiểm sốt và phịng ngừa dịch bệnh ( CDC ) của Mỹ đã ước tính rằng có khoảng chừng 1,7 triệu ca bị NKBV ; 99.000 ca tử vongvà mất 4,5 tỷ đơ la ngân sách chăm nom sức khỏe thể chất sức khỏe thể chất vượt mức hàng năm [ 35 ]. Tại ViệtNam trong thăm khám, điều trị và chăm nom bệnh nhân thì những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ( KBCB ) phải tái sử dụng những dụng cụ y tế bằng sắt kẽm sắt kẽm kim loại như : Pank, kéo, khay đựng dụng cụ … Quá trình tái sử dụng này nếu không được tuân thủ nghiêmngặt từ khâu làm sạch đến khâu khử khuẩn và tiệt khuẩn đúng trọn vẹn hoàn toàn có thể gây nên nhữnghậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng tác động tác động ảnh hưởng đến chất lượng thăm khám và điều trị ngườibệnh của bệnh viện [ 13 ], [ 14 ]. Từ năm 1997 đến nay Bộ Y tế đã phát hành nhiều vănbản hướng dẫn công tác làm việc thao tác khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ y tế. Các văn bản này yêucầu những cơ sở y tế khi tái sử dụng dụng cụ y tế phải tuân thủ những pháp lý về khửkhuẩn tiệt khuẩn để bảo vệ bảo vệ bảo đảm an toàn khi sử dụng lại cho người bệnh. Trên thực tếcho thấy hạ tầng, trang thiết bị, công tác làm việc thao tác tổ chức triển khai tiến hành thực thi khử khuẩn tiệtkhuẩn còn nhiều hạn chế và tỷ suất thực hành thực tế trong thực tiễn đúng quy trình khử khuẩn – tiệt khuẩnhiện chưa cao [ 22 ], [ 29 ], [ 30 ]. Bệnh viện E là Bệnh viện Đa khoa Trung ương hạng I, với trên 1000 giườngbệnh, hiệu suất sử dụng giường bệnh luôn ở mức cao ; trong năm 2018 bệnh việnthực hiện 8187 lượt phẫu thuật. Bệnh viện sử dụng nhiều loại dụng cụ bằng kim loạichịu được nhiệt độ và nhiệt độ dùng lại nhiều lần được TK bằng giải pháp hấp ẩmnhư dụng cụ dùng để thay băng, tiêm truyền, những loại dụng cụ phẫu thuật, thực hiệncác thủ pháp xâm lấn khác. Theo thống kê của khoa trấn áp nhiễm khuẩn trongnăm 2018 tổ dụng cụ đã đóng gói và tiệt khuẩn 116012 bộ dụng cụ chịu nhiệt độcao và 27089 bộ dụng cụ chịu nhiệt độ thấp. Bệnh viện đã phong cách thiết kế kiến thiết xây dựng và ban hànhcác quy trình, lao lý về KK-TK dụng cụ gồm có cả dụng cụ thiết yếu và khôngthiết yếu, phân phối những trang thiết bị phương tiện đi lại đi lại và tổ chức triển khai triển khai triển khai theo quyđịnh, hướng dẫn của Bộ Y tế và điều kiện kèm theo kèm theo trong thực tiễn của đơn vị chức năng công dụng. Tuy nhiên theo báocáo tìm hiểu và khám phá cắt ngang nhiễm khuẩn bệnh viện năm 2017 có 2,65 % bệnh nhân mắcNKBV với những loại nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn phổi, nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn hệ tiết niệu [ 5 ]. Từ thực tiễn trên câu hỏi được đặt ra là tỷ suất NKBV cóliên quan đến tuân thủ quy trình xử lý dụng cụ tại những khoa khơng ? Việc thực hiệntn thủ quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tại những khoa hiện naynhư thế nào ? Có những khó khăn vất vả khó khăn vất vả, thuận tiện gì khi tiến hành xử lý dụng cụ chịunhiệt của nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế. Để phỏng vấn cho câu hỏi trên học viên tiến hành đề tài : “ Thực hiện quy trình xử lýdụng cụ chịu nhiệt của nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tại Bệnh viện E, năm 2019 ” với kỳ vọng từkết quả tìm hiểu và nghiên cứu và điều tra trọn vẹn hoàn toàn có thể đưa ra những khuyến nghị giải pháp nhằm mục đích mục tiêu thực thi tốt hơnnữa công tác làm việc thao tác khử khuẩn – tiệt khuẩn tại đơn vị chức năng công dụng đồng thời nâng cao nguồn năng lượng trongcông tác về ngành nghề dịch vụ này cho những nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế để từ đó tiến tới giảm những nguy cơnhiễm khuẩn bệnh viện. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1. Mô tả việc tiến hành quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệt của nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tạiBệnh viện E, năm 2019.2. Phân tích 1 số ít yếu tố thuận tiện, khó khăn vất vả khó khăn vất vả khi thực thi quy trình xử lý dụngcụ chịu nhiệt của nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tại Bệnh viện E năm 2019. Chƣơng 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU1. 1. Một số khái niệm, lịch sử vẻ vang dân tộc bản địa tăng trưởng cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn vàkhử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ1. 1.1. Một số khái niệm về trấn áp nhiễm khuẩn và khử khuẩn – tiệt khuẩn dụngcụ – Kiểm soát nhiễm khuẩn : việc thiết kế thiết kế xây dựng, triển khai và giám sát thực thi cáchướng dẫn, pháp lý, quy trình chun mơn nhằm mục đích mục tiêu giảm thiểu rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn lây nhiễm visinh vật gây bệnh cho người bệnh, nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế và hội đồng trong quá trìnhkhám bệnh, chữa bệnh [ 19 ]. – Tiệt khuẩn : quy trình hủy hoại / vô hiệu hàng loạt vi trùng ( kể cả bào tử vikhuẩn ) và virus [ 13 ], [ 14 ], [ 41 ]. – Khử nhiễm ( khử khuẩn ) : quy trình vô hiệu những chất hữu cơ và giảm sốlượng những tác nhân gây bệnh bằng cơ học và hóa học, nhằm mục đích mục tiêu bảo vệ bảo vệ bảo đảm an toàn khi sửdụng, luân chuyển và thải bỏ [ 13 ], [ 14 ], [ 41 ]. – Làm sạch : sử dụng giải pháp cơ học như cọ, rửa … để vô hiệu những chất hữucơ, vi trùng, virus có ở mặt phẳng dụng cụ, khơng nhất thiết phải tàn phá hết những tácnhân nhiễm khuẩn [ 13 ], [ 14 ], [ 41 ]. – Dụng cụ chịu nhiệt : dụng cụ trọn vẹn hoàn toàn có thể khử khuẩn tiệt khuẩn bằng nhiệt độ cao [ 7 ], [ 11 ], [ 12 ]. – Quy trình xử lý DC thiết yếu chịu nhiệt : Thực hiện lần lượt những bước từngay sau khi sử dụng dụng cụ : làm sạch, khử khuẩn … đến khi dụng cụ được tiệtkhuẩn [ 9 ], [ 13 ], [ 14 ]. 1.1.2. Lịch sử tăng trưởng công tác làm việc thao tác khử khuẩn – tiệt khuẩn tại Việt NamHiện nay, công tác làm việc thao tác KSNK tại những cơ sở y tế đã được pháp lý công nhận vớicác cơ sở pháp lý để triển khai và thực thi. Những năm gần đây, nhà nước đã cónhững văn bản luật, văn bản dưới luật pháp lý về cơng tác phịng chống nhiễmkhuẩn. Bộ Y tế đã phát hành một số ít ít những tài liệu, hướng dẫn tổ chức triển khai triển khai triển khai KKTK nhằm mục đích mục tiêu giảm rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn lây nhiễm ; bảo vệ bảo vệ bảo đảm an toàn cho NB và NVYT tại những cơ sởkhám chữa bệnh : Quy chế bệnh viện năm 1997 của Bộ Y tế đã hướng dẫn thực thi KK-TKdụng cụ tái sử dụng tại những đơn vị chức năng công dụng y tế ; pháp lý KK-TK là nhu yếu bắt buộc trongviệc sử dụng lại dụng cụ y tế. Thông tư 16/2018 / TT-BYT ngày 20/7/2018 Quy định về trấn áp nhiễmkhuẩn trong những cơ sở khám, chữa bệnh [ 19 ]. Quyết định số 3671 / QĐ-BYT năm 2012 thực thi những hướng dẫn vềKSNK trong những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế [ 13 ]. Quyết định số 3916 / QĐ-BYT của Bộ Y tế năm 2017 hướng dẫn KSNKtrong những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có những hướng dẫn về KK-TK xử lý dụng cụ ytế trong thực thi nội soi chẩn đoán và những loại phẫu thuật. Ngồi ra, có rất nhiều khuyến nghị từ nhiều tổ chức triển khai tiến hành KSNK trên quốc tế đã cậpnhật và phát hành những hướng dẫn mới về KK, TK những DC trong những cơ sở KBCB, những hướng dẫn này chính là nguồn tài liệu quan trọng để những bệnh viện xây dựngnhững quy trình khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ thích hợp với điều kiện kèm theo kèm theo của từngbệnh viện. 1.1.3. Tầm quan trọng c a khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ y tếSử dụng lại những dụng cụ trong điều trị, chăm nom người bệnh là hoạt độngdiễn ra liên tục tại những cơ sở khám, chữa bệnh ở Nước Ta. Việc sử dụng lạidụng cụ nếu không tuân thủ đúng những bước của quy trình khử khuẩn trọn vẹn hoàn toàn có thể gây racác tác động ảnh hưởng tác động ảnh hưởng khơng tốt đến chất lượng chẩn đốn, điều trị và chăm nom người bệnhcủa bệnh viện, thậm chí còn còn nó cịn trọn vẹn hoàn toàn có thể là nguồn lây nhiễm cho nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế vàcộng đồng. Tại Hoa Kỳ có 36 vụ dịch tương quan đến nội soi đường tiêu hóa từ năm1974 đến 2001 do khơng được tn thủ quy trình khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ. Đãxảy ra một vụ dịch dẫn đến 17 người bệnh bị NKBV và làm chết 5 BN sau phẫuthuật tim, do dụng cụ sử dụng trong q trình phẫu thuật và điều trị khơng đảm bảotiệt khuẩn ( theo báo cáo giải trình báo cáo giải trình của Hosp Infect năm 2002 ). Tại Nước Ta, trong báo cáokhảo sát của Bộ Y tế ( 2007 ) cho thấy : chỉ có 67 % những bệnh viện có đơn vị chức năng công dụng tiệtkhuẩn TT ( TKTT ), việc làm sạch bằng tay chiếm 85 % ; 20-40 % những bệnhviện dữ thế dữ thế chủ động kiểm tra chất lượng dụng cụ sau khi được khử khuẩn, tiệt khuẩn [ 10 ]. Các nước trên quốc tế đang đứng trước thử thách do có nhiều tác nhân gâybệnh như lao đa kháng thuốc, những vi trùng siêu kháng thuốc và những vũ khí sinhhọc khác. Do vậy việc nâng cao kỹ năng và kiến thức và kỹ năng và kiến thức và sự tuân thủ quy trình khử khuẩn dụngcụ đúng là một nhu yếu cấp thiết, nhất là ở Nước Ta, khi thông dụng việc tái sử dụngdụng cụ cho người bệnh và đối sánh tương quan chất lượng điều trị của người thầy thuốc. 1.1.4. Những nguyên tắc khử – tiệt khuẩn dụng cụ [ 12 ] – Dụng cụ sau khi sử dụng cho bệnh nhân phải được xử lý thích hợp tùy thuộc vàotừng trường hợp đơn cử. – DC sau khi xử lý phải được dữ gìn và bảo vệ bảo vệ bảo vệ bảo đảm an toàn cho đến khi sử dụng chobệnh nhân khác. – NVYT phải được giảng dạy, giảng dạy và giảng dạy về KK-TK và trang bị rất khá đầy đủ những phươngtiện phòng hộ. – DC y tế trong những cơ sở KBCB phải được quản trị và xử lý tập trung chuyên sâu sâu xa. 1.2. Thực hiện công tác làm việc thao tác xử lý dụng cụ y tế tại cơ sở y tế1. 2.1. Các điều kiện kèm theo kèm theo để tiến hành khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tếMỗi khoa và cơ sở y tế cần phải phân định rõ khu vực hoặc phòng xử lý DCbẩn riêng. Mỗi cơ sở y tế cần có TT tiệt khuẩn tập trung chuyên sâu sâu xa để KK-TK những dụngcụ đã được xử lý sơ bộ tại những khoa phòng chuyển xuống là tốt nhất để đảm bảohiệu quả KK-TK nhằm mục đích mục tiêu giảm lây nhiễm chéo cho NB và NVYT [ 11 ], [ 6 ]. Nhưngtrên trong thực tiễn do điều kiện kèm theo kèm theo về nguồn kinh phí đầu tư góp vốn đầu tư hạn chế, nhân lực thiếu hoặc vì những lý dokhác mà một số ít ít cơ sở y tế chưa tiến hành KK-TK tập trung chuyên sâu nâng cao theo hướng dẫn của BộY tế. Các cơ sở y tế cần trang bị sẵn sàng chuẩn bị sẵn sàng chuẩn bị những phương tiện đi lại đi lại để thực thi KK-TK dụng cụđảm bảo an toàn cho NB và nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế tiếp xúc với DC y tế, gồm có : Các phương tiện đi lại đi lại để tiến hành khử nhiễm dụng cụ như xơ / chậu có nắp đậy kín, hóachất khử nhiễm, nước, bồn cọ rửa và bàn chải cọ rửa thích hợp với DC.Các phương tiện đi lại đi lại để thực thi tiệt khuẩn DC như những máy tiệt khuẩn DC bằngnhiệt ướt, máy sấy khô và máy tiệt khuẩn nhiệt độ thấp hoặc hóa chất khử khuẩnmức độ cao để thực thi KKMĐC với DC khơng chịu nhiệt. Cần có xe luân chuyển DC bẩn và xe luân chuyển DC sạch riêng để thực hiệnvận chuyển DC riêng nhằm mục đích mục tiêu tránh tái nhiễm trong quy trình luân chuyển những DCđã tiệt khuẩn. Đồng thời cần có tủ / giá để dữ gìn và bảo vệ DC vô khuẩn riêng để bảo quảnDC khi chưa sử dụng nhằm mục đích mục tiêu tránh tái nhiễm trong quy trình dữ gìn và bảo vệ, lưu giữ. Các phương tiện đi lại đi lại phòng hộ thành viên khi tiến hành KK-TK dụng cụ để giảmphơi nhiễm cho NVYT như : găng tay, khẩu trang, quần áo bảo lãnh, kính, tạp dề, … Yếu tố con người : tại những cơ sở y tế, việc tiến hành khử khuẩn tiệt khuẩn DCtái sử dụng lại tại những khoa lâm sàng có sự tham gia của điều dưỡng, hộ sinh. Việcphân công điều dưỡng, hộ sinh thực thi xử lý DC tái sử dụng tại khoa và bảo quảnDC tái sử dụng tùy thuộc vào từng khoa phòng trong mỗi cơ sở y tế. Những nhânviên y tế trực tiếp thực thi xử lý DC cần phải được đào tạo và giảng dạy và giảng dạy [ 6 ]. Yếu tố về quy trình, pháp lý : Mỗi cơ sở y tế cần thiết kế kiến thiết xây dựng quy trình, quyđịnh đơn cử về quy trình xử lý DC tái sử dụng dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế vàthực hiện giảng dạy và giảng dạy cho NVYT để NVYT thực thi xử lý DC theo quy trình bệnhviện đã phong cách thiết kế thiết kế xây dựng. Mỗi khoa phịng trong bệnh viện có pháp lý đơn cử về nơi xử lýDC bẩn và đồ bẩn riêng, có tủ để dụng cụ tiệt khuẩn bảo vệ thật sạch và khơng đểlẫn đồ bẩn cùng gói DC đã tiệt khuẩn. DC đã tiệt khuẩn và dụng cụ bẩn được quyđịnh thực thi luân chuyển bằng phương tiện đi lại đi lại riêng để tránh tái nhiễm cho DC đã tiệtkhuẩn. Quy định về hướng dẫn sử dụng những loại hóa chất để KK-TK dụng cụ màBV hiện đang sử dụng. Một quy trình KK-TK là thứ tự những bước thực thi KK-TKdụng cụ đó từ ngay sau khi sử dụng cho đến khi DC đó được KKMĐC hoặc tiệtkhuẩn, để DC khơng cịn ơ nhiễm nữa. Người điều dưỡng, hộ sinh ngồi việc thamgia vào tiến hành quy trình KK-TK, còn phải tiến hành những pháp lý về việc bảoquản và lưu giữ DC theo lao lý. Thực hiện theo dõi, giám sát : việc theo dõi giám sát cán bộ nhân viên cấp dưới cấp dưới y tế thựchiện đúng những quy trình pháp lý về KK-TK dụng cụ y tế trong mỗi cơ sở y tế làmột việc làm rất là thiết yếu trong cơng tác quản trị để bảo vệ cho quy trình, quyđịnh đó được tiến hành một cách có hiệu suất cao. Theo dõi giám sát hằng ngày việcthực hiện KK-TK của điều dưỡng, hộ sinh thường được tiến hành bởi điều dưỡngtrưởng khoa hoặc hộ sinh trưởng khoa. Các đoàn kiểm tra của bệnh viện hoặc củacác cấp thì thường tiến hành theo định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực thi KKTK dụng cụ y tế tại những khoa phòng của bệnh viện. 10 Điều kiện về giảng dạy để trọn vẹn hoàn toàn có thể thực hành thực tế trong thực tiễn về KK-TK : NVYT cần được đào tạovề KK-TK, đặc biệt quan trọng quan trọng là những người làm trực tiếp. Việc huấn luyện và đào tạo và huấn luyện và đào tạo này trọn vẹn hoàn toàn có thể từ cáctrường giảng dạy và đào tạo và giảng dạy nghề hoặc do tuyến trên, bệnh viện tự tổ chức triển khai tiến hành giảng dạy và giảng dạy tập trung chuyên sâu nâng cao tạibệnh viện hoặc huấn luyện và đào tạo và giảng dạy tại chỗ bằng chiêu thức cầm tay chỉ việc do nhân viênchuyên trách hướng dẫn để có thực hành thực tế thực tiễn đúng về KK-TK. Tổ chức thực thi : Việc tiến hành KK-TK được phân công cụ thể cho những cánbộ nhân viên cấp dưới cấp dưới trong từng khoa phòng tham gia vào quy trình thực thi KK-TK dụngcụ tái sử dụng. 1.2.2. Thực hiện khử khuẩn – tiệt khuẩn tại cơ sở y tế. Thực hiện KK-TK dụng cụ tái sử dụng trong khám chữa bệnh là một trongnhững việc làm của điều dưỡng và hộ sinh, việc thực thi KK-TK đúng sẽ giảmđược những nhiễm khuẩn do q trình sử dụng ơ nhiễm gây nên, giảm thời hạn nằmviện, giảm ngân sách điều trị, tăng niềm tin của NB vào NVYT.Thực hiện KK-TK dụng cụ gồm có tiến hành xử lý DC tái sử dụng theo quytrình, luân chuyển, dữ gìn và bảo vệ / lưu giữ DC vô khuẩn và những DC sạch hay bẩn đúng quyđịnh đến khi sử dụng DC. Người điều dưỡng, hộ sinh cần có kỹ năng và kiến thức và kiến thức và kỹ năng về KK-TKđể tiến hành KK-TK dụng cụ dùng lại có hiệu suất cao tốt nhất. Các cơ sở y tế phải tổ chức triển khai triển khai triển khai KK-TK dụng cụ y tế, với nguyên tắc [ 8 ] : + DC y tế khi sử dụng cho mỗi NB đều phải được xử lý thích hợp dựa trênmức độ rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn gây nhiễm khuẩn đối sánh tương quan đến việc sử dụng dụng cụ đó. + DC sau khi được xử lý phải được dữ gìn và bảo vệ bảo vệ bảo vệ bảo đảm an toàn cho đến khi sửdụng tiếp theo. + NVYT phải được giảng dạy, tập huấn và trang bị đủ những phương tiện đi lại đi lại phòng hộcá nhân khi thực thi xử lý những DC. + DC y tế trong cơ sở y tế phải được xử lý tập trung chuyên sâu nâng cao. Việc tiến hành xử lý DCtập trung tại TT tiệt khuẩn để bảo vệ DC tái sử dụng được bảo vệ bảo đảm an toàn cho NBvà NVYT và giúp giảm thời hạn cho điều dưỡng, hộ sinh tại những khoa lâm sàng đểcó nhiều thời hạn hơn cho việc chăm nom và theo dõi NB. Trên trong thực tiễn cho thấy, tạiBệnh viện Nhi Đồng 2, việc tổ chức triển khai tiến hành thực thi xử lý DC tập trung chuyên sâu nâng cao tại TT tiệt11khuẩn trong 6 tháng đầu năm 2009 đã tiết kiệm ngân sách và chi phí ngân sách được ngân sách cho một lượng lớn hóachất, vỏ hộp lên tới 123.530.757 đồng [ 20 ] Thực hành của điều dưỡng, hộ sinh về KK-TK dụng cụ tái sử dụng bao gồmthực hiện quy trình xử lý DC và luân chuyển, dữ gìn và bảo vệ / lưu giữ theo lao lý vềKK-TK so với từng nhóm DC.NVYT phải xác lập rõ DC đó thuộc lại DC nào để lựa chọn quy trình xử lýcho thích hợp. 1.2.3. Quy trình xử lý dụng cụ chịu nhiệtViệc xử lý dụng cụ y tế sau khi sử dụng cho bệnh nhân là một nhu yếu bắtbuộc so với những bệnh viện. Đặc biệt là những loại dụng cụ bằng sắt kẽm sắt kẽm kim loại chịu đượcnhiệt độ cao trọn vẹn hoàn toàn có thể tái sử dụng nhiều lần thì việc xử lý sau khi sử dụng lại càngquan trọng. Các bệnh viện có nhiều hình thức xử lý khác nhau như hấp ướt, sấykhô … Hiện nay có nhiều bệnh viện thực thi xử lý dụng cụ tập trung chuyên sâu nâng cao có nghĩa làdụng cụ sau khi sử dụng được luân chuyển đến đơn vị chức năng tính năng tiệt khuẩn TT ở đây sẽthực hiện những bước làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ và sau đó lại cấp phátvề cho những khoa sử dụng. Tuy nhiên vẫn còn 1 số ít đơn vị chức năng công dụng chưa tiến hành xử lýdụng cụ tập trung chuyên sâu nâng cao mà vẫn tiến hành làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ chịunhiệt ngay tại những khoa lâm sàng ( phần lớn sử dụng giải pháp tiệt khuẩn bằng sấykhô ). Ngồi ra cịn một số ít ít đơn vị chức năng tính năng so với dụng cụ sắt kẽm sắt kẽm kim loại sau khi được sử dụngcho người bệnh được thực thi làm sạch tại những khoa lâm sàng sau đó vận chuyểntới đơn vị chức năng công dụng TT để thực thi tiệt khuẩn ; sau khi tiệt khuẩn dụng cụ được vậnchuyển về những khoa lâm sàng, cận lâm sàng để sử dụng cho người bệnh. Dù có triểnkhai bằng hình thức nào thì việc xử lý dụng cụ chịu nhiệt cũng tuân thủ theo quytrình sau [ 12 ], [ 13 ], [ 15 ], [ 23 ] : 12S ửdụngdụng cụBảoquản vàlƣu trữLàmsạchdụng cụTiệtkhuẩnKhửkhuẩnĐónggói vàdánnhãnBảodƣỡngSơ đồ quy trình sử dụng, và xử lý dụng cụ chịu nhiệt1. 2.3.1. Làm sạch dụng cụ chăm nom người bệnh [ 13 ], [ 14 ], [ 15 ] Dụng cụ sau sử dụng phải được làm sạch với nước và chất tẩy rửa, tốt nhấtlà chất tẩy rửa có chứa enzyme tại phòng xử lý DC của khoa thực thi hoặc / và khoakiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện trước khi khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn. Việc làm sạch trọn vẹn hoàn toàn có thể thực thi thủ công bằng tay hoặc bằng những loại máyrửa dụng cụ. Khi làm sạch thủ công bằng tay, phải trang bị vừa đủ những loại phươngtiện như bàn chải thích hợp, chất tẩy rửa, … phương tiện đi lại đi lại bảo lãnh thành viên. Dụng cụphải được ngâm ngập toàn vẹn khi làm sạch bằng máy rửa dụng cụ tại những cơ sởkhám, chữa bệnh thực thi những kỹ thuật cao, có nhiều dụng cụ dễ bị hỏng khi làmsạch bằng tay. Chất tẩy rửa ( enzyme ) cần phải thích hợp với những dụng cụ theo khuyến cáocủa đơn vị chức năng sản xuất nhằm mục đích mục tiêu bảo vệ hiệu suất cao làm sạch và không ảnh hưởng tác động tác động ảnh hưởng đến chấtlượng dụng cụ. Dụng cụ sau khi làm sạch phải được kiểm tra những mặt phẳng, khe kẽ và loại bỏ13hoặc thay thế sửa chữa thay thế sửa chữa những DC bị gẫy, bị hỏng, han rỉ trước khi đem KK, TK. 1.2.3. 2. Khử khuẩn dụng cụ : – Sử dụng cho những DC tiếp xúc với da lành ; lựa chọn hóa chất KK ở mứcđộ trung bình và thấp cần tiến hành sao cho thích hợp với DC theo khuyến nghị củanhà sản xuất. – Cần tuân thủ thời hạn ngâm cũng như nồng độ hóa chất đúng khuyến nghị. Kiểm tra nồng độ hóa chất trước khi ngâm và ngâm ngập hồn tồn DC vào hóachất. – Sau khi ngâm dụng cụ vào dung dịch khử khuẩn cần tráng bằng nước sạch, làm khô DC và dữ gìn và bảo vệ trong điều kiện kèm theo kèm theo sạch. 1.2.3. 3. Đóng gói và dán nhãn [ 14 ] – Các dụng cụ trước khi tiệt khuẩn phải được đóng gói riêng từng bộ tronghộp hoặc túi đựng thích hợp với lao lý. Vật liệu dùng cho đóng gói phải đáp ứngnhững tiêu chuẩn sau : Có năng lượng thẩm thấu với những giải pháp tiệt khuẩn : hơinước, plasma, ETO, … ; chịu được sức căng, nặng khơng hư hỏng trong q trìnhvận chuyển và thích hợp với giải pháp tiệt khuẩn. Ngăn chặn được sự lây nhiễmtừ bên ngồi mơi trường vào dụng cụ. – Các vật tư thường sử dụng để đóng gói dung cụ là : vải dệt, vải khơng dệt, giấy gói, bao plastic, thùng sắt kẽm sắt kẽm kim loại có phin lọc chuyên sử dụng ( theo khuyến nghị củanhà sản xuất ). – Dụng cụ nội soi, kìm sinh thiết, dụng cụ vi phẫu cần đóng gói trong hộpchuyên dụng có lót miếng cố định và thắt chặt và thắt chặt, để khi luân chuyển khơng bị gẫy, hỏng dụng cụdo va đập. Nên đóng 2 lớp so với dụng cụ phẫu thuật đặc biệt quan trọng quan trọng khi đóng gói bằngvải, giấy hay túi để bảo vệ vơ khuẩn cao nhất. – Các gói DC khơng được q kích cỡ : 30 cm x 30 cm x 50 cm. – Cần phải ghi rõ những thông tin như : ngày TK, ngày hết hạn, tên hoặc mãsố DC, lơ hấp, người đóng gói lên nhãn dán vào những hộp dụng cụ sau khi đóng gói. – Việc dán nhãn phải được tiến hành ngay tại thời hạn đóng gói những DC. 1.2.3. 4. Phương pháp tiệt khuẩn – Tiệt khuẩn bằng máy hấp ( nồi hấp, autoclave ) được sử dụng cho những dụng14cụ chịu được nhiệt và nhiệt độ cao. – Tiệt khuẩn nhiệt độ thấp ( plasma, ETO ) được sử dụng cho dụng cụ không chịuđược nhiệt độ và nhiệt độ cao. – Tiệt khuẩn bằng giải pháp ngâm peracetic acid, glutaraldehyde trọn vẹn hoàn toàn có thể ápdụng cho DC không chịu nhiệt ở những nơi không có điều kiện kèm theo kèm theo có lị hấp nhiệt độthấp và phải được sử dụng ngay lập tức, tránh tình hình tái nhiễm khi dữ gìn và bảo vệ. – Tiệt khuẩn bằng chiêu thức sấy khô không được khuyến nghị trong tiệtkhuẩn dụng cụ tại những cơ sở y tế vì gây hỏng dụng cụ. – Dù sử dụng giải pháp tiệt khuẩn nào thì cũng phải thực thi giám sát vềnhiệt độ, nhiệt độ, áp suất của phương tiện đi lại đi lại tiệt khuẩn và thời hạn tiến hành tiệtkhuẩn ; đồng thời cũng phải giám sát thông số kỹ thuật kỹ thuật khác như nồng độ hóa chất được sửdụng … theo đúng khuyến nghị của nhà phân phối. – Đối với giải pháp tiệt khuẩn bằng khí ETO phải bảo vệ thơng khí tốt ởnơi tiến hành. Những dụng cụ dạng ống dài khi hấp nhiệt độ thấp cần phải bảo đảmhiệu quả và bảo vệ chất TK phải tiếp xúc với mặt phẳng lòng ống bên trong. 1.2.3. 5. Lưu trữ và dữ gìn và bảo vệ dụng cụ : + Các khoa phải có tủ tàng trữ và dữ gìn và bảo vệ dụng cụ vô khuẩn bảo vệ, khônglàm hỏng dụng cụ và không để chung với dụng cụ hay thiết bị khác. Tủ bảo quảndụng cụ phải thật sạch, côn trùng nhỏ nhỏ không xâm nhập được. Nơi tàng trữ dụng cụ tại TTtiệt khuẩn phải bảo vệ nhiệt độ trong khoảng chừng 35 % – 60 %, nhiệt độ trong giới hạn18oC – 22 oC và có thơng khí tốt. + Phải kiểm tra hạn sử dụng của những dụng cụ đã tiệt khuẩn được lưu trữthường xuyên để bảo vệ dụng cụ còn hạn sử dụng. Các dụng cụ mới tiệt khuẩnđược xếp vào phía trong và tiệt khuẩn trước phía ngồi để sử dụng trước. + Hạn sử dụng của những dụng cụ tiệt khuẩn nhờ vào vào vào chất lượng giấy gói, giải pháp tiệt khuẩn và tình hình lưu giữ : không quá 10 ngày so với dụng cụđựng trong hộp chuyên được dùng ; không quá 3 tháng so với dụng cụ đóng gói bằnggiấy chun dụng ; khơng q 6 tháng so với dụng cụ đóng gói với bao plastic mộtmặt giấy kín làm bằng polyethylene. + Phải tiệt khuẩn lại nếu thấy hộp / gói dụng cụ hết hạn sử dụng hoặc thông tin

Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ

Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB