Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 74 trang )
TUYỆT KĨ LÀM BÀI ĐỌC
HIỂU VÀ ĐỤC LỖ
dương lê hải triềuCÓ BÍ QUYẾT NÀO CÓ THỂ LÀM ĐÚNG
HẾT 100% KHÔNG?PHƯƠNG PHÁP ĐIỀN TỪ VÀO BÀI ĐỌC HIỂU
I) NGUYÊN TẮC CHUNG:
1. Xác định từ loại cần điền cho chỗ trống trong bài và tìm từ có từ loại tương ứng để
điền vào chỗ trống.
2. Dựa vào hàm ý và văn phong của đoạn văn để suy luận ra từ cần điền.
II)CÁC BƯỚC CỤ THỂ:
1. Đối với chỗ trống nằm giữa mệnh đề ở vị trí chủ ngữ:
Khái quát hóa các thành phần của cụm từ chứa chỗ trống để xác định cấu trúc/
thành ngữ đang được sử dụng.
* Động từ được khái quát ở dạng nguyên mẫu: To (DO) ….
* Từ chỉ vật được khái quát dưới dạng: SOMETHING
* Từ chỉ người: SOMEBODY
Chú ý: Nên chú ý đặc biệt đến giới từ của các cấu trúc/ thành ngữ này.
Ví dụ: the child felt hot so he took no of his mother’s warning and went to the sea to
swim.
Thành ngữ trong câu: To take noof s.th
-> To take no notice of s.th
2. Với chỗ trống đầu câu theo sau có dấu phẩy (,), điền adverbs (unfortunately/
actually/ suddenly/ obviously/ consequently/ surprisingly/ however/ therefore/
moreover/ next/ recently/ nowadays…)
3. Chỗ trống giữa hai mệnh đề, điền liên từ ( because/ after/ when/ while/
although…)
4. Chỗ trống giữa hai mệnh đề ngay sau danh từ cần bổ nghĩa, dùng đại từ (who/
whom/ which/ that…)
CÁC CỤM TỪ ĐÔI KHI ĐỨNG ĐẦU CÂU HOẶC CUỐI CÂU:
+ At…+ At present/ at times/ at first/ at once/ at least/ at once…
+ So…
+ So far/ so on/ so much/ so well…
+ ON time/ ON board/ IN time HÃY GHI NHỚ
A) MỘT SỐ CẤU TẠO TỪ THÔNG DỤNG
1) Cấu tạo danh từ
– Danh từ được cấu tạo từ động từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ment
(arrangement, management…); -tion, -ion (repetition, decision…); -ence (reference,
dependence). Chỉ người thì thêm các phụ tố như –ee (empoyee), -er (teacher), -or
(competitor), -ist (dentist…)…
– Danh từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ty (difficulty…), ness (carefulness…), -bility (responsibility…), -ce (confidence…)…
2) Cấu tạo tính từ
– Tính từ thường được cấu tạo từ danh từ và động từ bằng cách thêm các hậu tố như
–ful (beautiful, helpful…), -less (harmless, careless…), -ous (dangerous,
continuous…), -al (financial, econimical…), – ic (climatic, politic…), – tive (active,
competitive…), -able (trainable…), -ible (defensible…)…
3) Cấu tạo động từ
– Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố tố vào danh từ: en- (encourage); en (threaten)…
– Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố vào tính từ: en- (enlarge); -en(widen); -ise; -ize (modernize, industrialise), -fy (purify) …
4) Cấu tạo trạng từ
– Trạng từ thường được cấu tạo bằng việc thêm đuôi –ly vào tính từ: quick – quickly,
beautiful –beautifully… Một số trạng từ có hình thức giống với tính từ: fast, hard,
far, much…
5) Các tiền tố làm đảo ngược nghĩa của từ– Khi thêm một số tiền tố như un- (unhappy), in- (inactive), dis- (dislike), mis- (misspell,
misunderstand), ir- (irresponsible), il- (illegal)… thì nghĩa của từ sẽ trái ngược hoàn
toàn. Tuy nhiên mỗi từ lại chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định, ví dụ như
mis- chỉ kết hợp được với understand, spell chứ không kết hợp được với happy hay
active.
B) VỊ TRÍ CÁC TỪ LOẠI
I. Nouns: danh từ thường được đặt ở những vị trí sau:
1.Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)
2.Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful…. Ex: She is a good
teacher.
Adj N
3.Làm tân ngữ, sau động từ Ex: I like English.
We are students.
4.Sau “enough”
Ex: He didn’t have enough money to buy that car.
5.Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no,
some, any, few, a few, little, a little,…..(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun) Ex: This
book is an interesting book.
6.Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at…… Ex: Thanh is good at literature.
II.Adjectives: Tính từ thường đứng ở các vị trí sau:
1.Trước danh từ: Adj + N
Ex: My Tam is a famous singer.
2.Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj Ex: She is
beautiful / Tom seems tired now.
Chú ý: keep/make + O + adj Ex: He makes me happyO adj
3.Sau “ too”: S + tobe/seem/look….+ too +adj… Ex: He is too short to play
basketball.
4.Trước “enough”: S + tobe + adj + enough… Ex: She is tall enough to play
volleyball.
5.Trong cấu trúc so…that: tobe/seem/look/feel…..+ so + adj + that Ex: The weather
was so bad that we decided to stay at home
6.Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau
more, the most, less, as….as)
Ex: Meat is more expensive than fish.
7.Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V What + (a/an) + adj + N
III.Adverbs: Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau
1.Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually,
seldom.)
Ex: They often get up at 6am.
2.Giữa trợ động từ và động từ thường
Ex: I have recently finished my homework. TĐT adv V
3.Sau đông từ tobe/seem/look…và trước tính từ: tobe/feel/look… + adv + adj Ex:
She is very nice.Adv adj
4.Sau “too”: V(thường) + too + adv Ex: The teacher speaks too quickly.
5.Trước “enough” : V(thường) + adv + enough
Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.
6.Trong cấu trúc so….that: V(thường) + so + adv + that Ex: Jack drove so fast that he
caused an accident.7.Đứng cuối câu
Ex: The doctor told me to breathe in slowly.
8.Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành
phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)
Ex: Last summer I came back my home country My parents had gone to bed when I
got home. It’s raining hard. Tom, however, goes to school.
IV.
Verbs: Thường đứng sau chủ ngữ: (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề).
Ex: My family has five people.
I believe her because she always tells the truth.
Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng.III)
BÀI GIẢNG
BÀI GIẢNG 1: XÁC ĐỊNH TỪ LOẠI CẦN ĐIỀN CHO CHỖ TRỐNG
* Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại Bước 1: Xác định từ loại
Đọc qua câu hỏi và quan sát thật kĩ vị trí của từ cần điền. Việc xác định từ loại của từ
cần điền vào chỗ trống là điểm quan trọng nhất có tính quyết định đến độ chính xác
của đáp án.
Ví dụ1: Some species of rare animals are in of extinction.A. danger B. dangerous C. dangerously D. endanger
=> Nếu em nào không biết thành ngữ to be in danger (đang bị đe dọa, đang trong tầm
nguy hiểm) thì hãy để ý rằng vị trí của từ cần điền không thể là một từ loại nào khác
ngoài danh từ (giữa 2 giới từ).
Ví dụ2: Life here is very. A. peace B. peaceful C. peacefully D. peacefulness
=> Sau động từ to be (is) có 2 từ loại là tính từ và danh từ. Tuy nhiên do có trạng từ
chỉ mức độ very nên từ loại cần điền phải là một tính từ.
Bước 2: Quan sát đáp án và chọn đáp án đúng
Sau khi đã xác định được từ loại của từ cần điền các em quay lại quan sát 4 phươngán đã cho, thấy từ nào phù hợp với từ loại đã được xác định thì đó chính là đáp án.
Trong ví dụ 1 chỉ có danger là danh từ và cũng là đáp án của câu. (Dangerous là tính
từ, dangerously là trạng từ, endanger là động từ). Trong ví dụ 2 peaceful là tính từ duy
nhất trong các từ đã cho và cũng là đáp án của câu.
Lưu ý: Nếu 4 phương án là 4 từ loại khác nhau thì vấn đề thật đơn giản. Tuy nhiên
cũng có những câu mà người ra đề đòi hỏi thí sinh kết hợp cả kiến thức ngữ pháp nữa.
Xét ví dụ sau đây: There are smallbetween British and American English.
A. differences B. different C. difference D. differently
=> Sau khi xác định từ loại của từ cần điền là một danh từ nhưng khi quan sát các
phương án các em lại thấy có 2 danh từ differences và difference. Vậy từ nào mới là
đúng? Lúc này các em mới cần để ý đến thì của động từ trong câu – to be được chia ở
số nhiều (are) do đó đáp án của câu phải là một danh từ số nhiều – differences.
* Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực ngữ phápDạng thứ 2 trong bài tập cấu tạo từ là phân biệt dạng thức bổ trợ của động từ, tính từ,
trạng từ hay phương thức so sánh. Trong dạng bài tập này các em phải nắm vững
được cấu trúc ngữ pháp, loại bổ trợ của động từ cũng như các hình thức so sánh.
Dạng 1: Tính từ -ed hay –ing Ví dụ:
We areof the long journey. A. tire B. tiring C. tired D. to tire
=> Chỗ trống cần điền một tính từ nhưng trong 4 phương án lại có 2 tính từ là tiring và
tired, vậy từ nào mới là đáp án của câu. Lúc này chúng ta lại vận dụng kiến thức ngữ
pháp để giải quyết vấn đề. Khi chủ ngữ là người chúng ta dùng quá khứ phân từ; khi
chủ ngữ là sự vật, hiện tượng chúng ta dùng hiện tại phân từ. Đáp án của câu trên là
tired.
Dạng 2: Bổ trợ của động từ Ví dụ:
Would you mind me a hand with this bag?A. to give B. give C. giving D. to giving
=> Trong dạng bài tập này các em cần phải học thuộc loại V nào thì đi với loại bổ trợ
nào.
Ví dụ: Các Verb như mind, enjoy, avoid, finish, keep…thì Verb đi sau nó luôn là V-ing.
Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand…thì bổ trợ luôn là
động từ nguyên thể có to.
Dạng 3: Dạng thức so sánh Ví dụ:
Sara speaks so
that I can’t understand her. A. fast B. fastly C. faster D. faster Khi
trong câu có các dấu hiệu như more hoặc than thì tính từ hoặc trạng từ trong câu phải
ở dạng so sánh hơn, có the hoặc most trước ô trống thì tính/ trạng từ phải ở dạng so
sánh nhất. Xét câu trên không có các dấu hiệu của câu so sánh nên trạng từ fast là đáp
án (Lưu ý rằng fastly không tồn tại trong tiếng Anh).SAMPLES:
Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau:
1. Herwas so great that she broke a glass.
A. anxious B. anxiously C. anxiety D. anxiousness
2. Sincehas been so poor the class is being closed.
A. to attend B. attend C. attended D. attendance
3. She was tooto tell his teacher about the stupid mistake.
A. shame B. ashame C. shamed D. ashamed
4. This matter is very. Don’t discuss it outside the office.
A. confidence B. confident C. confidently D. confidential
6. The gas from the chemical factory was extremely.
A. harm B. harmless C. harmful D. harmed
7. Every woman nowadays seems to want to lose
A. weight B. weigh C. weighty D. weighted
8. He regularly writesfor our newspaper.
.
A. poet B. poets C. poem D. poems
9. His behaviour always me at parties.
A. embarrass B. embarrasses C. embarrassing D. embarrassment
10. She is aof theatre programmes.
A. collect B. collector C. collection D. collecting.
BÀI GIẢNG 2: XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CỦA CÂU
Ví dụ 1:
The equipment in our office needs.
A. moderner B. modernizing C. modernized D. modernization.
=> Câu có chủ ngữ là vật (The equipment) nên sau need sẽ là một V-ing – Đáp án của
câu là modernizing.
Mỗi một loại động từ chỉ đi với một dạng bổ trợ nhất định. Khi các em biết được cấu
trúc của nó rồi thì việc xác định cấu tạo của từ đi sau nó rất dễ dàng.
Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep…thì động từ đi sau nó luôn là V-ing.
Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand…thì bổ trợ luôn là
động từ nguyên thể có to.
Ví dụ 2:That is the most
girl I’ve seen.
A. beautifuler B. beautiful C. beautifulest D. beautifully
=> Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho girl. Trước vị trí ô trống là the most – dấu
hiệu của so sánh nhất. Đến đây nhiều em sẽ chọn beautifulest vì nghĩ rằng tính từ ở
dạng so sánh nhất thêm–est cuối từ nhưng quy tắc này chỉ áp dụng với tính từ ngắn,
đối với tính từ dài (hai âm tiết trở nên ) thì cấu trúc sẽ là the most + nguyên mẫu tính
từ.
CHÚ Ý:
* Khi 4 phương án A, B, C, D đều thuộc cùng loại từ vựng (danh từ hoặc tính từ) thì các
em phải xem xét ý nghĩa của từng từ để chọn đáp án chính xác nhất.
Ví dụ :Computer is one of the most important
of the 20th century.
A. inventings B. inventories C. inventions D. inventor
=> Sau one of phải là một danh từ số nhiều. Tuy nhiên inventories lại có nghĩa là bản
tóm tắt, bản kiểm kê trong khi inventions là sự phát minh, sáng chế. Đáp án của câu
đương nhiên là inventions. Nếu không các em hãy chú ý đến đuôi –tion, một cách cấu
tạo danh từ chỉ vật từ động từ rất thông dụng cũng có thể suy ra đáp án của câu.
* Xem xét ý nghĩa phủ định của từ
Khi thêm các tiền tố như in, un, ir, dis… thì nghĩa của từ bị đảo ngược hoàn toàn. Dựa
vào các yếu tố đó các em có thể nhận biết được nghĩa của từ là khẳng định hay phủ
định. Tuy nhiên mỗi một từ chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định. Ví dụ
responsible chỉ kết hợp với tiền tố ir, illegal chỉ kết hợp với tiền tố il-…Ví dụ:
I think it’s veryof him to expect us to work overtime every night this week.
A. reason B. reasonable C unreasonable D. inreasonable
=> Từ cần điền là một tính từ. Cụm từ “work overtime every night this week” mang
hàm ý phủ định nên tính từ của câu cũng mang nghĩa phủ định – unreasonable.
(Reasonable chỉ kết hợp với tiền tố un- để tạo nên từ trái nghĩa).
Để làm dạng bài tập này các em phải liên hệ từ cần điền với các cụm từ khác trong câu
để nhận biết được ý của câu là khẳng định hay phủ định rồi từ đó xác định dạng thức
của từ.
SAMPLES:
Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau:
1. The American War ofwas won in 1776.
A. depending B. dependence C. independence D. independent
2. Although the spliting of the atom was one of the greatest scientific of this century,
there are many people who wish it had never happened.
A. breakdown B. breakthrough C. breakup D. breakaway
3. Burning coal is anway of heating a house.
A. economy B. economic C. economical D. economically
4. There are very fewplaces left on earth. Man has been nearly everywhere.
A. explore B. exploring C. explored D. unexplored
5. The thing I hate about John is his.
A. reliable B. reliability C. unreliability D. unrelying
6. The police are interested in the suddenof the valuable painting.
A. unappearance B. inappearance C. appearance D. disappearance
7. There were 50in the talent contest.
A. competition B. competitor C. competitors D. competitions
8. Unless something is done about unemployment, thefor the future is not good.
A. lookout B. lookup C. outlook D. look-in
9. His boss told him off because he had behaved.
A. responsible B. responsibly C. irresponsible D. irresponsibly
10.In my opinion, all are equally bad, irrespective of which party they belong to.
A. politics B. politic C. politician D. politicians Đáp án:
1. Key: C Hint: Từ cần điền là một danh từ (sau giới từ of) nên dependence và
independence đều thỏa mãn yêu cầu. Bây giờ ta xét ý nghĩa của 2 từ dependence –
sự phụ thuộc, independence – sự độc lập thì hiển nhiên đáp án là independence.
“Cuộc kháng chiếngiành độc lập của Mỹ thắng lợi năm 1776”
2. Key: B Hint: Cả 4 phương án đều là danh từ được cấu tạo từ động từ break.
Breakdown nói về sự hỏng hóc của máy móc, breakthrough là những phát kiến khoa
học mới,breakup là sự đổ vỡ (trong gia đình), breakaway là sự chia ly, rời xa. Đáp án
của câuchỉ có thể là breakthrough.
3. Key: C Hint: Bổ nghĩa cho danh từ way là một tính từ nên economy và economically bị
loại. Economic với nghĩa là “thuộc về kinh tế/mang tính chất kinh tế”còn economical lại nghĩa là “tiết kiệm”. Xét nghĩa của câu thì economical là phù hợp
hơn cả. “Đốt than là một cách sưởi ấm cho ngôi nhà rất tiết kiệm”
4. Key: D Hint: Từ few mang ý nghĩa phủ định chỉ một điều gì đó còn tồn tại rất ít từ đó
ta suy ra được tính từ trong câu phải mang ý nghĩa phủ định – unexplored chính là
đáp án của câu. (Nhận biết từ trái nghĩa qua tiền tố un).
5. Key: C Hint: Từ hate (ghét bỏ) mang hàm nghĩa phủ định do đó danh từ (sau his) cũng
phải mang ý nghĩa phủ định. Đáp án của câu là unreliability.
6. Key: D Hint: Nghĩa của câu trên được dịch ra như sau: “Cảnh sát đang rất quan tâm
đến sự biến mất đột ngột của bức tranh giá trị đó”. Danh từ của động từ appear
(xuất hiện) phải mang nghĩa ngược lại – disappearance là đáp án của câu. (Appear chỉ
kết hợp được với tiền tố dis-).
7. Key: C Hint: Từ điền vào ô trống là danh từ chỉ người dạng số nhiều – competitors là
đáp án của câu.
8. Key: C Hint: Các tổ hợp từ đều là dạng kết hợp của look – look up (sự tra cứu), look-in
(cái nhìn thoáng qua), outlook (viễn cảnh/ triển vọng trong tương lai), lookout khôngtồn tại dạng danh từ mà chỉ có cụm động từ to look out. Rõ ràng câu trên đề cập đến
viễn cảnh trong tương lai nên đáp án sẽ là outlook.
9. Key: D Hint: Bổ nghĩa cho động từ behave phải là một trạng từ tuy nhiên tell sb off có
nghĩa là “rầy la, kể tội” thì trạng từ bổ trợ cho behave (nguyên nhân dẫn đến việc tell
off) phải mang nghĩa phủ định – irresponsibly là đáp án của câu.
10.
Key: D Hint: Sau all là một danh từ số nhiều. Thông thường chúng ta nhận biết
danh từ số nhiều bằng đuôi s tuy nhiên một số danh từ chỉ môn học (economics,
politics…) có đuôi s nhưng không phải danh từ số nhiều. Đáp án của câu là politicians
– chính trị gia.
BÀI GIẢNG 3: XÁC ĐỊNH CỤM TỪ CỐ ĐỊNH, THÀNH NGỮ
a) Cấp độ cụm từ
Khi học bài trên lớp, học sinh thường không chú ý nhiều đến các cụm từ cố định. Hầu
như học sinh mới chỉ dừng lại ở việc hiểu nghĩa của các cụm từ đó nhưng nhưvậy là chưa đủ. Các bài điền từ thường nhằm vào những cụm từ trên, bỏ trống một
thành phần và yêu cầu học sinh chọn từ điền vào. Các phương án đưa ra thường
không khác nhau về chức năng/ ngữ nghĩa nhưng chỉ có một phương án kết hợp
được với các thành tố xung quanh và là đáp án đúng.
Ví dụ: Her parents wanted her to go to university but I know that she was really fed
(2)with studying.
2. A. on B. in C. up D. down
=>Trong 4 giới từ trên chỉ có up là đáp án đúng vì khi kết hợp với từ đứng trước và từ
đi sau thì nó tạo thành một cụm từ có nghĩa.
Chính vì vậy, trong quá trình học tập các em cần lưu ý học thuộc những cụm từ xuất
hiện cố định như:• To be fond of sth = to be keen on sth: yêu thích cái gì
• To be interested in sth: thích thú, quan tâm cái gì
• To be good at sth: giỏi về lĩnh vực gì, giỏi làm gì
• To be surprised at sth: ngạc nhiên vì điều gì…
• To be fed up with sth: chán điều gì
• To be bored with sth: chán làm gì
• To be tired of sth: mệt mỏi vì điều gì
• To be afraid of sth: sợ, e ngại điều gì
Ngoài ra, các câu hỏi cũng hay tập trung vào những cụm động tân cố định hoặc
những cụm động ngữ (phrasal verbs)
b) Cấp độ cấu trúc
Người ra đề có thể bỏ bớt một từ trong các cấu trúc học sinh đã được học trong sách
giáo khoa và đưa ra 4 phương án lựa chọn. Khi làm các câu hỏi này, các em cần lưuý
phân biệt rõ các từ và đặt nó vào bối cảnh cụ thể trong câu vì các lựa chọn đưa ra hầu
hết đều có cùng ý nghĩa với nhau nhưng chỉ có một từ có thể điền vào chỗ trống để
tạo thành cấu trúc đúng.
Ví dụ: It really takes you years to get to know someone wellto consider your
best friend.
A. enough B. such C. too D. so
=> Trong câu trên, chỉ có enough có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu
trúc có nghĩa là V + Adv + enough + to do sth. Trong khi đó, such và so thường đi kèm
với mệnh đề phía sau. Too cũng có cấu trúc gần giống nough nhưng khác về vị trí và ý
nghĩa. Hãy xem ví dụ sau: The coffee is too hot to drink. (Cà phê nóng quá nên không
thể uống được).
Như vậy, cấu trúc too là: Too + adj + to do sth: quá…. đến nỗi không thể làm gì. Ngoài
ra, trong chương trình học tiếng Anh phổ thông cũng có rất nhiều bài nói về cấu trúcso sánh của tính từ và trạng từ nên đây cũng là mảng kiến thức trọng tâm trong các
câu hỏi trắc nghiệm điền từ. Người ra đề có thể bỏ bớt 1 thành tố trong câu trúc so
sánh như “than, as” hoặc đưa ra những dạng so sánh hơn kém khác nhau của cùng
một tính từ/ trạng từ và yêu cầu học sinh lựa chọn.
Ví dụ: When receiving the exam result, she seemedthan his sister.
A. more happy B. happier C. the more happy C. the happiest
=> Rõ ràng câu trên cần chọn B. happier để điền vào chỗ trống vì câu này so sánh hơn
tính từ happy (do có than). Ta không dùng more happy vì tính từ này kết thúc bằng
chữ “y”.
c) Cấp độ mệnh đề và câu
Phổ biến nhất về cấp độ này là các câu hỏi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
(subject – verb concord). Để làm tốt câu hỏi dạng này, các em cần phân biệt danh từ
đếm được và danh từ không đếm được; danh từ số ít và danh từ số nhiều để chia
động từ/ trợ động từ cho đúng. Các em cần lưu ý có rất nhiều từ kết thúc là –s nhưng
vẫn là danh từ số ít (ví dụ như series) hay có những danh từ không kết thúc bằng –s
mà vẫn là danh từ số nhiều như men (đàn ông), women (phụ nữ), feet(bàn chân),
geese (con ngỗng), teeth (răng), lice (con rận), mice (con chuột). Ngoài ra còn có một
số danh từ có thể dùng ở cả dạng số ít và số nhiều như: fish (cá),carp (cá chép), cod
(cá thu), squid (cá mực), trout (cá trầu), turbot (cá bơn), salmon (cá hồi),mackerel (cá thu), pike (cá chó), plaice (cá bơn sao), deer (con nai),sheep (con cừu).
Có một số từ/ cụm từ luôn luôn đi với danh từ đếm được (như few, a few, many…)
trong khi một số từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ không đếm được như (little, a little,
much…).
Ví dụ: We have cut down
over the world.trees that there are now vast areas of wasteland all
A. so much B. so many C. so few D. so little
=> Vì danh từ đi sau (trees) là danh từ đếm được số nhiều nên chỉ có thể điền
phương án B hoặc C. Dựa vào ý nghĩa của câu (vế sau) thì ta phải chọn B. (Chúng ta đã
chặt nhiều cây xanh đến nỗi ngày nay có nhiều khu đất hoang rộng lớn trên toàn thế
giới). Mặt khác, việc xác định sự tương ứng về số giữa chủ ngữ và động từ cũng giúp
ta chọn được đáp án chính xác từ những phương án có nội dung tương tự nhau.
Hãy xem ví dụ sau đây: 75% of the world’s is in English.
A. mail B. parcels C. envelopes D. letters
Ngoài kiến thức thực tế, học sinh cũng có thể phân tích ngữ pháp của câu để chọn từ
điền vào chỗ trống. Ta thấy rằng động từ to be được chia ở dạng số ít là “is” nên chủ
ngữ chắc chắn là số ít hoặc không đếm được. Các phương án B, C, D đều ở dạng số
nhiều nên danh từ không đếm được mail chính là đáp án.
Cuối cùng xin lưu ý các em là khi làm bài dạng chọn từ điền vào chỗ trống trong
đoạn văn, các em nên đọc kỹ toàn bài và hiểu được mối quan hệ giữa các thông tin
trước và sau chỗ trống. Đôi khi, đáp án lại có ngay trong chính đoạn văn các em đang
đọc!
SAMPLE 1:
Approximately 350 million people speak English as their first (1)
. About
the same number use it (2) a second language. It is the language (3)
aviation,
international sport and world trade. 75% of the world’s mail is in English, 60% of the
world’s radio stations broadcast in English, and more than half of theworld’s newspapers are (4) in English. It is an official language in 44 countries. In
(5) others, it is the language of business, commerce and technology. Thereare many varieties of English, but Scottish, Australian, Indian and Jamaican speakers of
English, in spite of the differences in pronunciation, structure and vocabulary, would
recognize that they are all speaking the same basic language.
1. A. language B. languages C. linguistics D. linguist
2. A. of B. with C. as D. in
3. A. on B. to C. from D. of
4. A. spoken B. printed C. sold D. taken
5. A. an B. more C. many D. much Answer:
1. Key: A. language Giải thích: Chỗ trống cần điền là một danh từ tương ứng với English
ở vế trước nên ta phải chọn danh từ số ít. Khoảng 350 triệu người nói tiếng Anh là
ngôn ngữ thứ nhất của họ (chứ không phải nhà ngôn ngữ của họ) nên language là
đáp án đúng.
2. Key: C. as Giải thích: to use sth as sth: dùng cái gì như cái gì. Chỉ có từ as có thể được
điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng.
3. Key: D. of Giải thích: the language of sth: ngôn ngữ trong lĩnh vực gì. Chỉ có giới từ of
khi ghép với danh từ language mới tạo thành cấu trúc đúng trong câu trên.
4. Key: B. printed Giải thích: spoken: nói, printed: in, sold: bán, taken: lấy. Newspapers
là báo in trên giấy nên printed là đáp án đúng.
5. Key: C. many Giải thích: Ta thấy rằng đứng sau chỗ trống cần điền là danh từ số nhiều
others nên much và an bị loại. Mặt khác, câu này và câu trước không hề có ý so sánh
nênmore cũng không hợp lý. Đáp án đúng ở đây là many.PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI ĐỌC HIỂU TRẮC NGHIỆM VỚI
NHIỀU CÂU HỎI.
Phần thi đọc hiểu là phần thi mất nhiều thời gian nhất của thí sinh. Đây cũng là phần
thi chiếm nhiều điểm nhất trong các phần còn lại của đề tuyển sinh, do đó các em
phải đầu tư thật nhiều cho phần thi này.
Đề làm bài thi đọc hiểu có nhiều câu hỏi và câu trả lời gợi ý dưới dạng trắc nghiệm,
các em nên áp dụng phương pháp sau đây:I. KHÁI QUÁT: Trước khi làm bài đọc hiểu dạng này, các em nên chú ý 3 điểm sau:
a) Về mặt câu hỏi: Có 10 dạng cơ bản sau:
1) Tìm ý chính của bài đọc (Main idea).
2) Xác định mục đích của bài (Purpose).
3) Tìm thông tin hỗ trợ cho câu hỏi (Support question).
4) Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung (General organization).
5) Xác định câu cụm từ đồng nghĩa (Restatement).
6) Suy luận/ tìm hàm ý (Inference).
7) Tìm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa (Vocabulary).
8) Xác định thông tin không được đề cập đến trong bài (Except/ Not).
9) Tìm từ hoặc cụm từ được nói đến/ được quy chiếu đến (Reference).
10)
Xác định ý nghĩa hoặc định nghĩa của một từ/ cụm từ được nêu trong bài đọc
(Definition)
b) Về trình tự trả lời các câu hỏi: Trong các dạng câu hỏi nêu trên, câu hỏi 1-4 là câu hỏi
về các thông tin chung, câu hỏi 5- 10 là câu hỏi về thông tin cụ thể trong bài đọc. Việc
phân loại câu hỏi giúp các em có hướng tiếp cận khác nhau đối với từng loại câu hỏi,
trước hết là có trình tự làm như sau: Dạng câu hỏi 5 – 10 (Specific questions) làm
trước, câu hỏi dạng 1- 4 (General questions) làm sau.
c) Trật tự các câu hỏi: Thường sắp xếp theo trật tự thông tin của bài đọc (tức là các
thông tin để trả lời câu hỏi lần lượt theo thứ tự từ đầu đến cuối bài). Đôi khi có đảo
vị trí nhưng không nhiều. Việc xác định này giúp các em dễ tìm thông tin cần thiết để
trả lời câu hỏi.II.
CÁC BƯỚC GIẢI CỤ THỂ:
Dạng câu hỏi 5 -10 (specific questions) làm trước, dạng câu hỏi 1– 4 (general
questions) làm sau:
* Câu hỏi 1: Câu hỏi chủ đề (các em nên dành nhiều thời gian cho câu hỏi 1 vì nếu sai
câu này sẽ dẫn tới sai các câu hỏi về thông tin chung khác).
– Tổng hợp lại các thông tin cụ thể đã trả lời trước đó
– Sử dụng phương pháp loại trừ – loại 1 trong 3 phương án sau: ý chính (main idea) quá
rộng (too general); ý chính quá hẹp (too specific); hoặc ý chính không được đề cập tới
trong bài (no given information).
* Câu hỏi 2: Câu hỏi về mục đích viết bài của tác giả (làm sau câu hỏi 1, nhưng tốt nhất
là làm cuối cùng).
4 lựa chọn thường có dạng:
– A. to analyze + tân ngữ 1
– B. to criticize + tân ngữ 2
– C. to describe + tân ngữ 3
– D. to explain + tân ngữ 4
=> Lựa chọn đúng phải là lựa chọn có chứa tân ngữ là ý chính hoặc thông tin minh
họa cho ý chính của bài đọc hiểu.
* Câu hỏi 3: Tìm thông tin hỗ trợ cho ý chính/ luận điểm.
Thực chất đây là câu suy luận (inference), nhưng không phải suy diễn từ bài đọc mà
là từ ý chính phương pháp như câu hỏi 6.
* Câu hỏi 4: Cách tổ chức, bố cục của bài đọc.
Dựa vào ý chính của bài đọc (main idea) và dấu hiệu chuyển đoạn (transitional
signals) như “However/ Therefore/ Consequently, …..).
* Câu hỏi 5: Câu hỏi đồng nghĩa/ trái nghĩa. (dễ)
– Dấu hiệu nhận biết: Thường bắt đầu bằng “ According to the passage ….”
– Đáp án là 1 câu có cùng nội dung nhưng khác cách diễn đạt (paraphrase).
– Dựa vào từ chủ chốt (key words) tìm trong câu hỏi, từ đó soi vào bài đọc, tìm câuchứa từ chủ chốt, đọc câu đó, câu trước và câu sau đó.
– Cuối cùng tự tổng hợp lại ý (paraphrase), đọc 4 phương án để trả lời.* Câu hỏi 6: Câu hỏi hàm ý (câu khó)
– Dấu hiệu nhận biết: “It can be infered from the passage that ….”
Trong cấu trúc 1 bài essay gồm 3 phần (conclusion), facts/ evidence, assumption) thì
phần giả định (assumption) là phần tác giả không đề cập tới (để người đọc tự hiểu).
Nhiệm vụ của người làm câu câu hỏi 6 là rút ra giả định từ bài đọc.
– Với loại câu hỏi này, các em dựa vào sự hiểu bài đọc của mình.
* Câu hỏi 7: Câu hỏi từ vựng (câu khó)
– Tìm dòng tham chiếu có chứa từ đó, đọc câu chứa từ đó và câu trước, câu sau đó.
– Hiểu nội dung 3 câu đó, loại bỏ từ cần đoán nghĩa, và thay thế từ đó bằng 1 từ mà
các em cho là có nghĩa tương đương (theo chủ quan của bản thân).
Không nhất thiết hiểu nghĩa chính xác của từ mà chỉ cần biết được khuynh hướng
chung, nội dung khái quát của từ đó (ý tốt/ ý xấu, tăng/ phát triển, thúc đẩy/ giảm/
trì truệ…)
Trở lại câu hỏi từ vựng, xem từ nào có nghĩa tương đương (most similar meaning)
nhất thì chọn.
– Trong 4 phương án gợi ý, ta thường dễ dàng loại được 2 phương án sai, các em hay
nhầm lẫn 2 phương án còn lại, bởi 1 từ có nghĩa hay gặp nhất trong từ điển (nghĩa
đen), và 1 từ có nghĩa bóng. Đây là chỗ người ra đề hay tạo ra bẫy hoặc gây nhiễu.
Các em phải cẩn thận chọn từ hợp với văn cảnh.
– Không có trường hợp cả 4 từ trong 4 phương án có nghĩa không đoán được, trừ khi
các em là người có vốn từ vựng quá nghèo nàn (phải học thêm từ vựng thôi).
Dù sao để làm tốt dạng câu đọc này, nhất là phần từ vựng, các em nên làm nhiểu đề
đọc hiểu và học thuộc một số từ mới, vì tần xuất lặp lại những từ này là khá lớn.
Câu hỏi 8: Câu hỏi loại trừ (mất thời gian nhưng không khó)Câu hỏi 9: Tìm từ quy chiếu (câu dễ)
– Dấu hiệu nhận biết: “The word “them” in line 2 refers to …”– Mức độ gây nhiễu của người ra đề thường là cho rất nhiều danh từ trong cùng một
câu, làm các em bối rối không biết Đại từ nào (“They/ Them/ It …”) thay thế cho danh
từ nào. Cẩn thận đọc và dịch lại câu đó để tránh nhầm lẫn đáng tiếc.
Câu hỏi 10: Câu hỏi định nghĩa (tương đối dễ) Dấu hiệu nhận biết:
– Dấu phẩy: S,
, V (trong 2 dấu phẩy nhiểu khả năng là định nghĩa hoặc từ làm rõ
nghĩa cho chủ ngữ)
– Dấu gạch ngang –
– Dấu ngoặc đơn ( )
Ban đầu, các em thử làm một vài bài không cần áp lực thời gian để tập phân loại câu
hỏi, trình tự làm và phương pháp làm từng loại câu hỏi. Sau khi thành thạo, các em
làm từng bài một, mỗi bài trong khoảng thời gian 7 đến 10 phút. Hãy chú ý, kể cả làm
3 bài đọc liên tục trong 30 phút, các em vẫn nên bấm giờ cho 8 đến 10 phút/ bài.
Không làm vượt quá 12 phút/ bài vì như thế sẽ không đủ thời gian cho toàn bài thi.
III.BÀI GIẢNG
A) BÀI GIẢNG 1
Nếu đề thi yêu cầu bạn chọn một đáp án thể hiện ý chính của cả đoạn, hãy nhớ:
Thông thường, câu chủ đạo (hay còn gọi là câu chốt) hay nằm ở vị trí đầu đoạn hoặc
cuối đoạn. Hãy đọc thật kỹ các câu ở vị trí này và bạn có thể nắm được các ý quan
trọng nhất trong đoạn.
Hãy đọc các đoạn văn dưới đây và xem câu hỏi ở dưới: Passage 1:
Also, a stranger may remind you of a meeting with someone. This may be because of
something as simple as the fact that he or she is physically similar to someone who
treated you well or badly. Your feelings about a stranger could be influenced by a
smell in the air that brings to mind a place where you were happy as a child. Since
even a single word can bring back a memory such as that, you may never realize it ishappening.
What does the paragraph discuss?
A. Meanings of signals one implies towards a stranger.
B. Factors that may influence one’s feelings about a stranger.
C. How people usually behave to a stranger.
D. Factors that cause people to act differently.
=> Rõ ràng, ta thấy rằng câu đầu tiên của đoạn đã bao hàm ý của cả đoạn văn “Người
lạ thường gợi nhớ nơi bạn về một cuộc gặp gỡ với một người khác trước đó”. Tất cả
các câu sau đều là minh chứng cho câu chốt này. Từ đó, bạn có thể thấy rằng câu đó
có ý nghĩa thích hợp nhất với đáp án B “Những nhân tố có thể ảnh hưởng đến cảm
xúc của bạn về một người lạ”.
Passage 2:
The average home library has a number of old favourite books, many unread books,
and a few very useful books. The most useful one of all – besides the dictionary – is
likely to be a world almanac. A good almanac includes a wealth of information –
biographical, historical, and geographical. Records of all sorts – the highest, the
lowest, the longest and the biggest – are all included in the almanac.
The main idea of the paragraph is that.
A. Everyone should have a home library. B. The almanac is an unread book.
C. The dictionary is not the most useful book. D. An almanac includes important
information.
=> Tất cả các yếu tố như home library, useful book, dictionary, almanac đều xuất hiện
trong đoạn. Mặc dù vậy, nếu để ý kỹ bạn sẽ thấy rằng những câu ở trên là những dẫn
chứng tiêu biểu để chứng minh cho câu cuối cùng “records of all sorts…. are all
included in the almanac” và đây chính là câu chốt của đoạn. Một cách diễn đạt khác
của câu chốt này chính là “An almanac includes important information” nên D là đáp
án của bài.Ngoài ra, với một số đoạn văn ý chính của đoạn lại có thể được đặt ở giữa đoạn hay
có khi không nằm hoàn toàn trong bất kỳ câu nào. Chẳng hạn:
Passage 3:
Nothing is as useful as a flashlight on a dark night if a fire goes flat. Few inventions
are as helpful to a child who is afraid of the dark. In fact, the modern flashlight brings
light to many dark situations. Finding something in the back of a closet is easy with a
flashtlight in hand. A camper also needs one after the light of the campfire has faded.
The main idea of the paragraph is that.
A. Some children are afraid of the dark. B. Modern flashlight is very useful.
C. You need a flashlight to find things. D. A flashlight is always beside any campers.
=> Cấu trúc của đoạn trên như sau: Giới thiệu – câu chốt – dẫn chứng. Do vậy ý chính
của đoạn nằm ở giữa câu. Và đáp án câu trên chắc chắn là B.
Passage 4:
Dishes have to be washed. There are floors to sweep and laundry to wash, fold and
put away. Windows need washing, and furniture needs to be dusted and polished.
Besides these chores, houses need constant organization too.
The main idea of the paragraph is that.
A. Any houses have dishes and floors. B. We often have to wash windows.
C. Houses need constant organization. D. Housework is never done.
=> Để làm được loại bài không có câu chốt như thế này, bạn cần phải đọc kỹ toàn
đoạn và tự rút ra thông điệp tác giả muốn gửi tới người đọc. Trong đoạn văn trên, rõ
ràng, tất cả những dẫn chứng đưa ra đều nói lên rằng công việc nhà là những chuỗikhông bao giờ kết thúc đối với người nội trợ. Vì vậy, D là đáp án đúng.
Cũng với mục đích tìm ý chính của bài, người ra đề có thể yêu cầu học sinh tìm tiêu
đề thích hợp cho đoạn. Khi làm những câu hỏi này, các em không những cần phải
hiểu ý chính của bài, mà còn phải biết khái quát các ý nhỏ thành một chủ đề lớn.
Chẳng hạn:Upon the creation of the United States, one of the core concepts on which the hopes
for the new democracy were pinned was the ideal that its citizens would be
enlightened individuals with clearly articulated rights and the opportunity for
individual achievement and education. It was believed that in a free nation where the
power belongs to the people, the commitment to education defines the progress of
that democracy and is the catalyst for future progress. This core value has not only
stood the test of time but has also grown in importance. In this new Information Era
and international economy, education is an increasingly vital commodity, a precursor
of potential success and a driving force of change. It is important to recognize,
however, that we approach education today differently than in the past, partly
because the kinds of jobs people had didn’t require the kind of basic education and
specialized training that is often required in the workforce today. In the 1950s, for
instance, only 20 percent of American jobs were classified as professional, 20 percent
as skilled, and 60 percent as unskilled. Today, our world has changed. The proportion
of unskilled jobs has fallen to 20 percent, while skilled jobs now account for at least
60 percent of the workforce. Even more important, almost every job today
increasingly requires a combination of academic knowledge and practical skills that
require learning throughout a lifetime.
Which of the following titles would be best for the passage?
A. Education and Jobs in the Past and at Present in the United States
B. The Significant Role of Education in American Citizens’ Careers
C. Academic Knowledge and Practical Skills in American Professions
D. Recent Changes of Educational and Vocational Systems in America=> Ta thấy rằng nội dung của cả 4 phương án đều xuất hiện trong đoạn văn trên và
đều nói về nền giáo dục của Mỹ. Tuy nhiên, để tìm được tiêu đề của đoạn, ta phải
chọn cụm từ mang tính chung nhất bao quát toàn bộ ý tưởng của tác giả. Trong 4
phương án trên ta có thể thấy rằng “nghề nghiệp và việc làm trong quá khứ và hiện
tại ở Mỹ”, “kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành trong nghề nghiệp ở Mỹ” hay“những thay đổi gần đây về giáo dục và việc làm ở Mỹ” đều xoay quanh vai trò to lớn
của nền giáo dục đối với nghề nghiệp của các công dân Mỹ mà thôi, và đây chính là ý
nghĩa chung được chứng minh bởi các luận điểm và dẫn chứng đưa ra trong bài. Vì
vậy, B mới là đáp án đúng.
Trong nhiều bài thi, các em cũng có thể bắt gặp câu hỏi về thái độ hoặc ngụ ý của tác
giả trong đoạn văn. Các em nên nhớ rằng, mỗi từ mà tác giả sử dụng đều mang đến
cho chúng ta những ý nghĩa ngoài định nghĩa trong từ điển, những ngụ ý riêng mà
người viết muốn chuyển tải.
Hãy đọc đoạn văn dưới đây:
The telephone has the power to break into people’s homes. It is an unusual person
who can choose not to answer a ringing telephone. Also, very few people turn their
telophones off. The telephone is a door that is always open to the outside world.
Which of these statements are implied in the information of the paragraph?
A. Most people always answer their telephone. B. Most people have telephones.
C. Most people turn off their telephones. D. Most telephones now have doors.
=> Nhìn chung, thái độ của người viết trong đoạn văn trên đều rất ủng hộ những tính
năng tốt đẹp của điện thoại và câu “It is an unusual person who can choose not to
answer a ringing telephone” đã giúp ta hiểu ẩn ý của nhà văn là “Most people always
answer their telephone.”
B) BÀI GIẢNG 2
1*. Dạng câu hỏi thường gặp trong các bài đọc hiểu thi Đại học là câu hỏi tìm nghĩa
tương đương của một TỪ trong đoạn văn. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc
chọn đáp án vì có những từ có nghĩa gần nhau hoặc có nhiều từ là từ mới. Để làm tốtcác câu này, bạn nên xem xét kỹ mối quan hệ của từ cần tìm nghĩa với các từ, cụm từ
xung quanh.
Ví dụ 1:
Television is one of the main subjects of conversation, at school, in offices, at home
and in the street, as well as being written about in all the newspapers.At school or in offices, television is considered as a topic
.
A. for learning B. for people to talk about C. for discussion D. for entertainment
=> Mặc dù câu hỏi không hỏi trực tiếp, nhưng ta cũng thấy rằng điều mấu chốt của
câu hỏi trên nằm ở nghĩa của từ conversation. Trong 4 phương án thì “(a topic) for
people to talk about” là cách diễn đạt có ý gần nhất và đây cũng chính là đáp án
đúng.
Ví dụ 2:
Holding your head to one side shows interest in the other, while an easy, open
posture indicates that you are self-confident.
What does the word “open” in the passage most closely mean?
A. Unrestrained B. Relaxed C. Confined D. Unlimited
=> Dựa vào cụm từ xung quanh, ta thấy rằng từ open phải mô tả một tư thế khiến
người khác nghĩ rằng bạn rất tự tin. Trong 4 phương án trên unrestrained (không
kiềm chế), relaxed (thoải mái), confined (giới hạn), unlimited (không giới hạn) thì chỉ
có relaxed phù hợp về nghĩa mặc dù nếu không nằm ngữ cảnh thì hai từ này chẳng
có mối liên hệ nào.
2*. Nếu muốn tìm thông tin là ngày tháng (date), hãy nhìn thật nhanh vào các con
số, các chữ cái viết hoa, các dấu phẩy, các tên tháng, ngày và con số.
Ví dụ: “In 1945 the town’s population was 176,214 and in 1975 it was 200,842. By
December 1985 the population had grown to 250, 562.”
When was the latest population count taken?
D. In 2000.
. A. In 1945. B. In 1975. C. In 1985.
=> Trong câu hỏi trên, ta phải tập trung vào các con số chỉ năm 1945, 1975 và 1985.
Và con số gần đây nhất về dân số chắc chắn là được tính vào năm 1985.
3*. Nếu muốn tìm một thông số, hay một sự kiện, hãy chú ý các dấu câu, đặc biệt là
các dấu khác thường như %, dấu hiệu đơn vị tiền tệ như $ hoặc những từ viết in
nghiêng như like, các từ gạch chân hoặc các từ đặt trong dấu ngoặc kép (“..”).
Hãy xét ví dụ sau:
2. Với chỗ trống đầu câu theo sau có dấu phẩy (, ), điền adverbs ( unfortunately / actually / suddenly / obviously / consequently / surprisingly / however / therefore / moreover / next / recently / nowadays … ) 3. Chỗ trống giữa hai mệnh đề, điền liên từ ( because / after / when / while / although … ) 4. Chỗ trống giữa hai mệnh đề ngay sau danh từ cần bổ nghĩa, dùng đại từ ( who / whom / which / that … ) CÁC CỤM TỪ ĐÔI KHI ĐỨNG ĐẦU CÂU HOẶC CUỐI CÂU : + At … + At present / at times / at first / at once / at least / at once … + So … + So far / so on / so much / so well … + ON time / ON board / IN time HÃY GHI NHỚA ) MỘT SỐ CẤU TẠO TỪ THÔNG DỤNG1 ) Cấu tạo danh từ – Danh từ được cấu trúc từ động từ bằng cách thêm những hậu tố như : – ment ( arrangement, management … ) ; – tion, – ion ( repetition, decision … ) ; – ence ( reference, dependence ). Chỉ người thì thêm những phụ tố như – ee ( empoyee ), – er ( teacher ), – or ( competitor ), – ist ( dentist … ) … – Danh từ được cấu trúc từ tính từ bằng cách thêm những hậu tố như : – ty ( difficulty … ), ness ( carefulness … ), – bility ( responsibility … ), – ce ( confidence … ) … 2 ) Cấu tạo tính từ – Tính từ thường được cấu trúc từ danh từ và động từ bằng cách thêm những hậu tố như – ful ( beautiful, helpful … ), – less ( harmless, careless … ), – ous ( dangerous, continuous … ), – al ( financial, econimical … ), – ic ( climatic, politic … ), – tive ( active, competitive … ), – able ( trainable … ), – ible ( defensible … ) … 3 ) Cấu tạo động từ – Động từ được cấu trúc bằng thêm 1 số ít phụ tố tố vào danh từ : en – ( encourage ) ; en ( threaten ) … – Động từ được cấu trúc bằng thêm 1 số ít phụ tố vào tính từ : en – ( enlarge ) ; – en ( widen ) ; – ise ; – ize ( modernize, industrialise ), – fy ( purify ) … 4 ) Cấu tạo trạng từ – Trạng từ thường được cấu trúc bằng việc thêm đuôi – ly vào tính từ : quick – quickly, beautiful – beautifully … Một số trạng từ có hình thức giống với tính từ : fast, hard, far, much … 5 ) Các tiền tố làm đảo ngược nghĩa của từ – Khi thêm một số tiền tố như un – ( unhappy ), in – ( inactive ), dis – ( dislike ), mis – ( misspell, misunderstand ), ir – ( irresponsible ), il – ( illegal ) … thì nghĩa của từ sẽ trái ngược hoàntoàn. Tuy nhiên mỗi từ lại chỉ hoàn toàn có thể phối hợp với một loại phụ tố nhất định, ví dụ nhưmis – chỉ tích hợp được với understand, spell chứ không tích hợp được với happy hayactive. B ) VỊ TRÍ CÁC TỪ LOẠII. Nouns : danh từ thường được đặt ở những vị trí sau : 1. Chủ ngữ của câu ( thường đứng đầu câu, sau trạng ngữ chỉ thời hạn ) 2. Sau tính từ : my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful …. Ex : She is a goodteacher. Adj N3. Làm tân ngữ, sau động từ Ex : I like English. We are students. 4. Sau “ enough ” Ex : He didn’t have enough money to buy that car. 5. Sau những mạo từ a, an, the hoặc những từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little, ….. ( Lưu ý cấu trúc a / an / the + adj + noun ) Ex : This book is an interesting book. 6. Sau giới từ : in, on, of, with, under, about, at …… Ex : Thanh is good at literature. II.Adjectives : Tính từ thường đứng ở những vị trí sau : 1. Trước danh từ : Adj + NEx : My Tam is a famous singer. 2. Sau động từ link : tobe / seem / appear / feel / taste / look / keep / get + adj Ex : She isbeautiful / Tom seems tired now. Chú ý : keep / make + O + adj Ex : He makes me happyO adj3. Sau “ too ” : S + tobe / seem / look …. + too + adj … Ex : He is too short to playbasketball. 4. Trước “ enough ” : S + tobe + adj + enough … Ex : She is tall enough to playvolleyball. 5. Trong cấu trúc so … that : tobe / seem / look / feel ….. + so + adj + that Ex : The weatherwas so bad that we decided to stay at home6. Tính từ còn được dùng dưới những dạng so sánh ( quan tâm tính từ dài hay đứng saumore, the most, less, as …. as ) Ex : Meat is more expensive than fish. 7. Tính từ trong câu cảm thán : How + adj + S + V What + ( a / an ) + adj + NIII.Adverbs : Trạng từ thường đứng ở những vị trí sau1. Trước động từ thường ( nhất là những trạng từ chỉ tàn suất : often, always, usually, seldom. ) Ex : They often get up at 6 am. 2. Giữa trợ động từ và động từ thườngEx : I have recently finished my homework. TĐT adv V3. Sau đông từ tobe / seem / look … và trước tính từ : tobe / feel / look … + adv + adj Ex : She is very nice. Adv adj4. Sau “ too ” : V ( thường ) + too + adv Ex : The teacher speaks too quickly. 5. Trước “ enough ” : V ( thường ) + adv + enoughEx : The teacher speaks slowly enough for us to understand. 6. Trong cấu trúc so …. that : V ( thường ) + so + adv + that Ex : Jack drove so fast that hecaused an accident. 7. Đứng cuối câuEx : The doctor told me to breathe in slowly. 8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu và cách những thànhphần khác của câu bằng dấu phẩy (, ) Ex : Last summer I came back my home country My parents had gone to bed when Igot home. It’s raining hard. Tom, however, goes to school. IV.Verbs : Thường đứng sau chủ ngữ : ( Nhớ cẩn trọng với câu có nhiều mệnh đề ). Ex : My family has five people. I believe her because she always tells the truth. Chú ý : Khi dùng động từ nhớ quan tâm thì của nó để chia cho đúng. III ) BÀI GIẢNGBÀI GIẢNG 1 : XÁC ĐỊNH TỪ LOẠI CẦN ĐIỀN CHO CHỖ TRỐNG * Cấu tạo từ thuộc nghành nghề dịch vụ từ loại Bước 1 : Xác định từ loạiĐọc qua câu hỏi và quan sát thật kĩ vị trí của từ cần điền. Việc xác lập từ loại của từcần điền vào chỗ trống là điểm quan trọng nhất có tính quyết định hành động đến độ chính xáccủa đáp án. Ví dụ1 : Some species of rare animals are in of extinction. A. danger B. dangerous C. dangerously D. endanger => Nếu em nào không biết thành ngữ to be in danger ( đang bị rình rập đe dọa, đang trong tầmnguy hiểm ) thì hãy chú ý rằng vị trí của từ cần điền không hề là một từ loại nào khácngoài danh từ ( giữa 2 giới từ ). Ví dụ2 : Life here is very. A. peace B. peaceful C. peacefully D. peacefulness => Sau động từ to be ( is ) có 2 từ loại là tính từ và danh từ. Tuy nhiên do có trạng từchỉ mức độ very nên từ loại cần điền phải là một tính từ. Bước 2 : Quan sát đáp án và chọn đáp án đúngSau khi đã xác lập được từ loại của từ cần điền những em quay lại quan sát 4 phươngán đã cho, thấy từ nào tương thích với từ loại đã được xác lập thì đó chính là đáp án. Trong ví dụ 1 chỉ có danger là danh từ và cũng là đáp án của câu. ( Dangerous là tínhtừ, dangerously là trạng từ, endanger là động từ ). Trong ví dụ 2 peaceful là tính từ duynhất trong những từ đã cho và cũng là đáp án của câu. Lưu ý : Nếu 4 giải pháp là 4 từ loại khác nhau thì yếu tố thật đơn thuần. Tuy nhiêncũng có những câu mà người ra đề yên cầu thí sinh phối hợp cả kỹ năng và kiến thức ngữ pháp nữa. Xét ví dụ sau đây : There are smallbetween British and American English. A. differences B. different C. difference D. differently => Sau khi xác lập từ loại của từ cần điền là một danh từ nhưng khi quan sát cácphương án những em lại thấy có 2 danh từ differences và difference. Vậy từ nào mới làđúng ? Lúc này những em mới cần chú ý đến thì của động từ trong câu – to be được chia ởsố nhiều ( are ) do đó đáp án của câu phải là một danh từ số nhiều – differences. * Cấu tạo từ thuộc nghành ngữ phápDạng thứ 2 trong bài tập cấu trúc từ là phân biệt dạng thức hỗ trợ của động từ, tính từ, trạng từ hay phương pháp so sánh. Trong dạng bài tập này những em phải nắm vữngđược cấu trúc ngữ pháp, loại hỗ trợ của động từ cũng như những hình thức so sánh. Dạng 1 : Tính từ – ed hay – ing Ví dụ : We areof the long journey. A. tire B. tiring C. tired D. to tire => Chỗ trống cần điền một tính từ nhưng trong 4 giải pháp lại có 2 tính từ là tiring vàtired, vậy từ nào mới là đáp án của câu. Lúc này tất cả chúng ta lại vận dụng kiến thức và kỹ năng ngữpháp để xử lý yếu tố. Khi chủ ngữ là người tất cả chúng ta dùng quá khứ phân từ ; khichủ ngữ là sự vật, hiện tượng kỳ lạ tất cả chúng ta dùng hiện tại phân từ. Đáp án của câu trên làtired. Dạng 2 : Bổ trợ của động từ Ví dụ : Would you mind me a hand with this bag ? A. to give B. give C. giving D. to giving => Trong dạng bài tập này những em cần phải học thuộc loại V nào thì đi với loại bổ trợnào. Ví dụ : Các Verb như mind, enjoy, avoid, finish, keep … thì Verb đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand … thì hỗ trợ luôn làđộng từ nguyên thể có to. Dạng 3 : Dạng thức so sánh Ví dụ : Sara speaks sothat I can’t understand her. A. fast B. fastly C. faster D. faster Khitrong câu có những tín hiệu như more hoặc than thì tính từ hoặc trạng từ trong câu phảiở dạng so sánh hơn, có the hoặc most trước ô trống thì tính / trạng từ phải ở dạng sosánh nhất. Xét câu trên không có những tín hiệu của câu so sánh nên trạng từ fast là đápán ( Lưu ý rằng fastly không sống sót trong tiếng Anh ). SAMPLES : Chọn giải pháp đúng ( A, B, C hoặc D ) để hoàn thành xong mỗi câu sau : 1. Herwas so great that she broke a glass. A. anxious B. anxiously C. anxiety D. anxiousness2. Sincehas been so poor the class is being closed. A. to attend B. attend C. attended D. attendance3. She was tooto tell his teacher about the stupid mistake. A. shame B. ashame C. shamed D. ashamed4. This matter is very. Don’t discuss it outside the office. A. confidence B. confident C. confidently D. confidential6. The gas from the chemical factory was extremelyA. harm B. harmless C. harmful D. harmed7. Every woman nowadays seems to want to loseA. weight B. weigh C. weighty D. weighted8. He regularly writesfor our newspaper. A. poet B. poets C. poem D. poems9. His behaviour always me at parties. A. embarrass B. embarrasses C. embarrassing D. embarrassment10. She is aof theatre programmes. A. collect B. collector C. collection D. collecting. BÀI GIẢNG 2 : XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CỦA CÂUVí dụ 1 : The equipment in our office needsA. moderner B. modernizing C. modernized D. modernization. => Câu có chủ ngữ là vật ( The equipment ) nên sau need sẽ là một V-ing – Đáp án củacâu là modernizing. Mỗi một loại động từ chỉ đi với một dạng hỗ trợ nhất định. Khi những em biết được cấutrúc của nó rồi thì việc xác lập cấu trúc của từ đi sau nó rất thuận tiện. Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep … thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand … thì hỗ trợ luôn làđộng từ nguyên thể có to. Ví dụ 2 : That is the mostgirl I’ve seen. A. beautifuler B. beautiful C. beautifulest D. beautifully => Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho girl. Trước vị trí ô trống là the most – dấuhiệu của so sánh nhất. Đến đây nhiều em sẽ chọn beautifulest vì nghĩ rằng tính từ ởdạng so sánh nhất thêm – est cuối từ nhưng quy tắc này chỉ vận dụng với tính từ ngắn, so với tính từ dài ( hai âm tiết trở nên ) thì cấu trúc sẽ là the most + nguyên mẫu tínhtừ. CHÚ Ý : * Khi 4 giải pháp A, B, C, D đều thuộc cùng loại từ vựng ( danh từ hoặc tính từ ) thì cácem phải xem xét ý nghĩa của từng từ để chọn đáp án đúng mực nhất. Ví dụ : Computer is one of the most importantof the 20 th century. A. inventings B. inventories C. inventions D. inventor => Sau one of phải là một danh từ số nhiều. Tuy nhiên inventories lại có nghĩa là bảntóm tắt, bản kiểm kê trong khi inventions là sự ý tưởng, sáng tạo. Đáp án của câuđương nhiên là inventions. Nếu không những em hãy chú ý quan tâm đến đuôi – tion, một cách cấutạo danh từ chỉ vật từ động từ rất thông dụng cũng hoàn toàn có thể suy ra đáp án của câu. * Xem xét ý nghĩa phủ định của từKhi thêm những tiền tố như in, un, ir, dis … thì nghĩa của từ bị đảo ngược trọn vẹn. Dựavào những yếu tố đó những em hoàn toàn có thể phân biệt được nghĩa của từ là chứng minh và khẳng định hay phủđịnh. Tuy nhiên mỗi một từ chỉ hoàn toàn có thể phối hợp với một loại phụ tố nhất định. Ví dụresponsible chỉ tích hợp với tiền tố ir, illegal chỉ phối hợp với tiền tố il – … Ví dụ : I think it’s veryof him to expect us to work overtime every night this week. A. reason B. reasonable C unreasonable D. inreasonable => Từ cần điền là một tính từ. Cụm từ “ work overtime every night this week ” manghàm ý phủ định nên tính từ của câu cũng mang nghĩa phủ định – unreasonable. ( Reasonable chỉ tích hợp với tiền tố un – để tạo nên từ trái nghĩa ). Để làm dạng bài tập này những em phải liên hệ từ cần điền với những cụm từ khác trong câuđể nhận ra được ý của câu là chứng minh và khẳng định hay phủ định rồi từ đó xác lập dạng thứccủa từ. SAMPLES : Chọn giải pháp đúng ( A, B, C hoặc D ) để hoàn thành xong mỗi câu sau : 1. The American War ofwas won in 1776. A. depending B. dependence C. independence D. independent2. Although the spliting of the atom was one of the greatest scientific of this century, there are many people who wish it had never happened. A. breakdown B. breakthrough C. breakup D. breakaway3. Burning coal is anway of heating a house. A. economy B. economic C. economical D. economically4. There are very fewplaces left on earth. Man has been nearly everywhere. A. explore B. exploring C. explored D. unexplored5. The thing I hate about John is hisA. reliable B. reliability C. unreliability D. unrelying6. The police are interested in the suddenof the valuable painting. A. unappearance B. inappearance C. appearance D. disappearance7. There were 50 in the talent contest. A. competition B. competitor C. competitors D. competitions8. Unless something is done about unemployment, thefor the future is not good. A. lookout B. lookup C. outlook D. look-in9. His boss told him off because he had behavedA. responsible B. responsibly C. irresponsible D. irresponsibly10. In my opinion, all are equally bad, irrespective of which party they belong to. A. politics B. politic C. politician D. politicians Đáp án : 1. Key : C Hint : Từ cần điền là một danh từ ( sau giới từ of ) nên dependence vàindependence đều thỏa mãn nhu cầu nhu yếu. Bây giờ ta xét ý nghĩa của 2 từ dependence – sự phụ thuộc vào, independence – sự độc lập thì hiển nhiên đáp án là independence. “ Cuộc kháng chiếngiành độc lập của Mỹ thắng lợi năm 1776 ” 2. Key : B Hint : Cả 4 giải pháp đều là danh từ được cấu trúc từ động từ break. Breakdown nói về sự hỏng hóc của máy móc, breakthrough là những phát kiến khoahọc mới, breakup là sự đổ vỡ ( trong mái ấm gia đình ), breakaway là sự chia tay, rời xa. Đáp áncủa câuchỉ hoàn toàn có thể là breakthrough. 3. Key : C Hint : Bổ nghĩa cho danh từ way là một tính từ nên economy và economically bịloại. Economic với nghĩa là “ thuộc về kinh tế tài chính / mang đặc thù kinh tế tài chính ” còn economical lại nghĩa là “ tiết kiệm chi phí ”. Xét nghĩa của câu thì economical là phù hợphơn cả. “ Đốt than là một cách sưởi ấm cho ngôi nhà rất tiết kiệm chi phí ” 4. Key : D Hint : Từ few mang ý nghĩa phủ định chỉ một điều gì đó còn sống sót rất ít từ đóta suy ra được tính từ trong câu phải mang ý nghĩa phủ định – unexplored chính làđáp án của câu. ( Nhận biết từ trái nghĩa qua tiền tố un ). 5. Key : C Hint : Từ hate ( ghét bỏ ) mang hàm nghĩa phủ định do đó danh từ ( sau his ) cũngphải mang ý nghĩa phủ định. Đáp án của câu là unreliability. 6. Key : D Hint : Nghĩa của câu trên được dịch ra như sau : “ Cảnh sát đang rất quan tâmđến sự biến mất bất thần của bức tranh giá trị đó ”. Danh từ của động từ appear ( Open ) phải mang nghĩa ngược lại – disappearance là đáp án của câu. ( Appear chỉkết hợp được với tiền tố dis – ). 7. Key : C Hint : Từ điền vào ô trống là danh từ chỉ người dạng số nhiều – competitors làđáp án của câu. 8. Key : C Hint : Các tổng hợp từ đều là dạng phối hợp của look – look up ( sự tra cứu ), look-in ( cái nhìn thoáng qua ), outlook ( viễn cảnh / triển vọng trong tương lai ), lookout khôngtồn tại dạng danh từ mà chỉ có cụm động từ to look out. Rõ ràng câu trên đề cập đếnviễn cảnh trong tương lai nên đáp án sẽ là outlook. 9. Key : D Hint : Bổ nghĩa cho động từ behave phải là một trạng từ tuy nhiên tell sb off cónghĩa là “ rầy la, kể tội ” thì trạng từ hỗ trợ cho behave ( nguyên do dẫn đến việc telloff ) phải mang nghĩa phủ định – irresponsibly là đáp án của câu. 10. Key : D Hint : Sau all là một danh từ số nhiều. Thông thường tất cả chúng ta nhận biếtdanh từ số nhiều bằng đuôi s tuy nhiên 1 số ít danh từ chỉ môn học ( economics, politics … ) có đuôi s nhưng không phải danh từ số nhiều. Đáp án của câu là politicians – chính trị gia. BÀI GIẢNG 3 : XÁC ĐỊNH CỤM TỪ CỐ ĐỊNH, THÀNH NGỮa ) Cấp độ cụm từKhi học bài trên lớp, học viên thường không chú ý quan tâm nhiều đến những cụm từ cố định và thắt chặt. Hầunhư học viên mới chỉ dừng lại ở việc hiểu nghĩa của những cụm từ đó nhưng nhưvậy là chưa đủ. Các bài điền từ thường nhằm mục đích vào những cụm từ trên, bỏ trống mộtthành phần và nhu yếu học viên chọn từ điền vào. Các giải pháp đưa ra thườngkhông khác nhau về tính năng / ngữ nghĩa nhưng chỉ có một giải pháp kết hợpđược với những thành tố xung quanh và là đáp án đúng. Ví dụ : Her parents wanted her to go to university but I know that she was really fed ( 2 ) with studying. 2. A. on B. in C. up D. down => Trong 4 giới từ trên chỉ có up là đáp án đúng vì khi phối hợp với từ đứng trước và từđi sau thì nó tạo thành một cụm từ có nghĩa. Chính vì thế, trong quy trình học tập những em cần chú ý quan tâm học thuộc những cụm từ xuấthiện cố định và thắt chặt như : • To be fond of sth = to be keen on sth : yêu quý cái gì • To be interested in sth : thú vị, chăm sóc cái gì • To be good at sth : giỏi về nghành nghề dịch vụ gì, giỏi làm gì • To be surprised at sth : kinh ngạc vì điều gì … • To be fed up with sth : chán điều gì • To be bored with sth : chán làm gì • To be tired of sth : stress vì điều gì • To be afraid of sth : sợ, quan ngại điều gìNgoài ra, những câu hỏi cũng hay tập trung chuyên sâu vào những cụm động tân cố định và thắt chặt hoặcnhững cụm động ngữ ( phrasal verbs ) b ) Cấp độ cấu trúcNgười ra đề hoàn toàn có thể bỏ bớt một từ trong những cấu trúc học viên đã được học trong sáchgiáo khoa và đưa ra 4 giải pháp lựa chọn. Khi làm những câu hỏi này, những em cần lưuýphân biệt rõ những từ và đặt nó vào toàn cảnh đơn cử trong câu vì những lựa chọn đưa ra hầuhết đều có cùng ý nghĩa với nhau nhưng chỉ có một từ hoàn toàn có thể điền vào chỗ trống đểtạo thành cấu trúc đúng. Ví dụ : It really takes you years to get to know someone wellto consider yourbest friend. A. enough B. such C. too D. so => Trong câu trên, chỉ có enough hoàn toàn có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấutrúc có nghĩa là V + Adv + enough + to do sth. Trong khi đó, such và so thường đi kèmvới mệnh đề phía sau. Too cũng có cấu trúc gần giống nough nhưng khác về vị trí và ýnghĩa. Hãy xem ví dụ sau : The coffee is too hot to drink. ( Cà phê nóng quá nên khôngthể uống được ). Như vậy, cấu trúc too là : Too + adj + to do sth : quá …. đến nỗi không hề làm gì. Ngoàira, trong chương trình học tiếng Anh đại trà phổ thông cũng có rất nhiều bài nói về cấu trúcso sánh của tính từ và trạng từ nên đây cũng là mảng kỹ năng và kiến thức trọng tâm trong cáccâu hỏi trắc nghiệm điền từ. Người ra đề hoàn toàn có thể bỏ bớt 1 thành tố trong câu trúc sosánh như “ than, as ” hoặc đưa ra những dạng so sánh hơn kém khác nhau của cùngmột tính từ / trạng từ và nhu yếu học viên lựa chọn. Ví dụ : When receiving the exam result, she seemedthan his sister. A. more happy B. happier C. the more happy C. the happiest => Rõ ràng câu trên cần chọn B. happier để điền vào chỗ trống vì câu này so sánh hơntính từ happy ( do có than ). Ta không dùng more happy vì tính từ này kết thúc bằngchữ “ y ”. c ) Cấp độ mệnh đề và câuPhổ biến nhất về Lever này là những câu hỏi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ ( subject – verb concord ). Để làm tốt câu hỏi dạng này, những em cần phân biệt danh từđếm được và danh từ không đếm được ; danh từ số ít và danh từ số nhiều để chiađộng từ / trợ động từ cho đúng. Các em cần chú ý quan tâm có rất nhiều từ kết thúc là – s nhưngvẫn là danh từ số ít ( ví dụ như series ) hay có những danh từ không kết thúc bằng – smà vẫn là danh từ số nhiều như men ( đàn ông ), women ( phụ nữ ), feet ( bàn chân ), geese ( con ngỗng ), teeth ( răng ), lice ( con rận ), mice ( con chuột ). Ngoài ra còn có mộtsố danh từ hoàn toàn có thể dùng ở cả dạng số ít và số nhiều như : fish ( cá ), carp ( con cá chép ), cod ( cá thu ), squid ( cá mực ), trout ( cá trầu ), turbot ( cá bơn ), salmon ( cá hồi ), mackerel ( cá thu ), pike ( cá chó ), plaice ( cá bơn sao ), deer ( con nai ), sheep ( con cừu ). Có 1 số ít từ / cụm từ luôn luôn đi với danh từ đếm được ( như few, a few, many … ) trong khi 1 số ít từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ không đếm được như ( little, a little, much … ). Ví dụ : We have cut downover the world.trees that there are now vast areas of wasteland allA. so much B. so many C. so few D. so little => Vì danh từ đi sau ( trees ) là danh từ đếm được số nhiều nên chỉ hoàn toàn có thể điềnphương án B hoặc C. Dựa vào ý nghĩa của câu ( vế sau ) thì ta phải chọn B. ( Chúng ta đãchặt nhiều cây xanh đến nỗi ngày này có nhiều khu đất hoang to lớn trên toàn thếgiới ). Mặt khác, việc xác lập sự tương ứng về số giữa chủ ngữ và động từ cũng giúpta chọn được đáp án đúng chuẩn từ những giải pháp có nội dung tương tự như nhau. Hãy xem ví dụ sau đây : 75 % of the world’s is in English. A. mail B. parcels C. envelopes D. lettersNgoài kiến thức và kỹ năng trong thực tiễn, học viên cũng hoàn toàn có thể nghiên cứu và phân tích ngữ pháp của câu để chọn từđiền vào chỗ trống. Ta thấy rằng động từ to be được chia ở dạng số ít là “ is ” nên chủngữ chắc như đinh là số ít hoặc không đếm được. Các giải pháp B, C, D đều ở dạng sốnhiều nên danh từ không đếm được mail chính là đáp án. Cuối cùng xin chú ý quan tâm những em là khi làm bài dạng chọn từ điền vào chỗ trống trongđoạn văn, những em nên đọc kỹ toàn bài và hiểu được mối quan hệ giữa những thông tintrước và sau chỗ trống. Đôi khi, đáp án lại có ngay trong chính đoạn văn những em đangđọc ! SAMPLE 1 : Approximately 350 million people speak English as their first ( 1 ). Aboutthe same number use it ( 2 ) a second language. It is the language ( 3 ) aviation, international sport and world trade. 75 % of the world’s mail is in English, 60 % of theworld’s radio stations broadcast in English, and more than half of theworld’s newspapers are ( 4 ) in English. It is an official language in 44 countries. In ( 5 ) others, it is the language of business, commerce and technology. Thereare many varieties of English, but Scottish, Australian, Indian and Jamaican speakers ofEnglish, in spite of the differences in pronunciation, structure and vocabulary, wouldrecognize that they are all speaking the same basic language. 1. A. language B. languages C. linguistics D. linguist2. A. of B. with C. as D. in3. A. on B. to C. from D. of4. A. spoken B. printed C. sold D. taken5. A. an B. more C. many D. much Answer : 1. Key : A. language Giải thích : Chỗ trống cần điền là một danh từ tương ứng với Englishở vế trước nên ta phải chọn danh từ số ít. Khoảng 350 triệu người nói tiếng Anh làngôn ngữ thứ nhất của họ ( chứ không phải nhà ngôn từ của họ ) nên language làđáp án đúng. 2. Key : C. as Giải thích : to use sth as sth : dùng cái gì như cái gì. Chỉ có từ as hoàn toàn có thể đượcđiền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng. 3. Key : D. of Giải thích : the language of sth : ngôn từ trong nghành gì. Chỉ có giới từ ofkhi ghép với danh từ language mới tạo thành cấu trúc đúng trong câu trên. 4. Key : B. printed Giải thích : spoken : nói, printed : in, sold : bán, taken : lấy. Newspaperslà báo in trên giấy nên printed là đáp án đúng. 5. Key : C. many Giải thích : Ta thấy rằng đứng sau chỗ trống cần điền là danh từ số nhiềuothers nên much và an bị loại. Mặt khác, câu này và câu trước không hề có ý so sánhnênmore cũng không hài hòa và hợp lý. Đáp án đúng ở đây là many. PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI ĐỌC HIỂU TRẮC NGHIỆM VỚINHIỀU CÂU HỎI.Phần thi đọc hiểu là phần thi mất nhiều thời hạn nhất của thí sinh. Đây cũng là phầnthi chiếm nhiều điểm nhất trong những phần còn lại của đề tuyển sinh, do đó những emphải góp vốn đầu tư thật nhiều cho phần thi này. Đề làm bài thi đọc hiểu có nhiều câu hỏi và câu vấn đáp gợi ý dưới dạng trắc nghiệm, những em nên vận dụng phương pháp sau đây : I. KHÁI QUÁT : Trước khi làm bài đọc hiểu dạng này, những em nên quan tâm 3 điểm sau : a ) Về mặt câu hỏi : Có 10 dạng cơ bản sau : 1 ) Tìm ý chính của bài đọc ( Main idea ). 2 ) Xác định mục tiêu của bài ( Purpose ). 3 ) Tìm thông tin tương hỗ cho thắc mắc ( Support question ). 4 ) Nhận diện cách tổ chức triển khai sáng tạo độc đáo hoặc bố cục tổng quan chung ( General organization ). 5 ) Xác định câu cụm từ đồng nghĩa tương quan ( Restatement ). 6 ) Suy luận / tìm hàm ý ( Inference ). 7 ) Tìm từ đồng nghĩa tương quan / trái nghĩa ( Vocabulary ). 8 ) Xác định thông tin không được đề cập đến trong bài ( Except / Not ). 9 ) Tìm từ hoặc cụm từ được nói đến / được quy chiếu đến ( Reference ). 10 ) Xác định ý nghĩa hoặc định nghĩa của một từ / cụm từ được nêu trong bài đọc ( Definition ) b ) Về trình tự vấn đáp những câu hỏi : Trong những dạng câu hỏi nêu trên, câu hỏi 1-4 là câu hỏivề những thông tin chung, câu hỏi 5 – 10 là câu hỏi về thông tin đơn cử trong bài đọc. Việcphân loại câu hỏi giúp những em có hướng tiếp cận khác nhau so với từng loại câu hỏi, trước hết là có trình tự làm như sau : Dạng câu hỏi 5 – 10 ( Specific questions ) làmtrước, câu hỏi dạng 1 – 4 ( General questions ) làm sau. c ) Trật tự những câu hỏi : Thường sắp xếp theo trật tự thông tin của bài đọc ( tức là cácthông tin để vấn đáp thắc mắc lần lượt theo thứ tự từ đầu đến cuối bài ). Đôi khi có đảovị trí nhưng không nhiều. Việc xác lập này giúp những em dễ tìm thông tin thiết yếu đểtrả lời thắc mắc. II.CÁC BƯỚC GIẢI CỤ THỂ : Dạng câu hỏi 5 – 10 ( specific questions ) làm trước, dạng thắc mắc 1 – 4 ( generalquestions ) làm sau : * Câu hỏi 1 : Câu hỏi chủ đề ( những em nên dành nhiều thời hạn cho câu hỏi 1 vì nếu saicâu này sẽ dẫn tới sai những câu hỏi về thông tin chung khác ). – Tổng hợp lại những thông tin đơn cử đã vấn đáp trước đó – Sử dụng phương pháp loại trừ – loại 1 trong 3 giải pháp sau : ý chính ( main idea ) quárộng ( too general ) ; ý chính quá hẹp ( too specific ) ; hoặc ý chính không được đề cập tớitrong bài ( no given information ). * Câu hỏi 2 : Câu hỏi về mục tiêu viết bài của tác giả ( làm sau câu hỏi 1, nhưng tốt nhấtlà làm ở đầu cuối ). 4 lựa chọn thường có dạng : – A. to analyze + tân ngữ 1 – B. to criticize + tân ngữ 2 – C. to describe + tân ngữ 3 – D. to explain + tân ngữ 4 => Lựa chọn đúng phải là lựa chọn có chứa tân ngữ là ý chính hoặc thông tin minhhọa cho ý chính của bài đọc hiểu. * Câu hỏi 3 : Tìm thông tin tương hỗ cho ý chính / vấn đề. Thực chất đây là câu suy luận ( inference ), nhưng không phải suy diễn từ bài đọc màlà từ ý chính phương pháp như câu hỏi 6. * Câu hỏi 4 : Cách tổ chức triển khai, bố cục tổng quan của bài đọc. Dựa vào ý chính của bài đọc ( main idea ) và tín hiệu chuyển đoạn ( transitionalsignals ) như “ However / Therefore / Consequently, … .. ). * Câu hỏi 5 : Câu hỏi đồng nghĩa tương quan / trái nghĩa. ( dễ ) – Dấu hiệu nhận ra : Thường khởi đầu bằng “ According to the passage …. ” – Đáp án là 1 câu có cùng nội dung nhưng khác cách diễn đạt ( paraphrase ). – Dựa vào từ chủ chốt ( key words ) tìm trong câu hỏi, từ đó soi vào bài đọc, tìm câuchứa từ chủ chốt, đọc câu đó, câu trước và câu sau đó. – Cuối cùng tự tổng hợp lại ý ( paraphrase ), đọc 4 giải pháp để vấn đáp. * Câu hỏi 6 : Câu hỏi hàm ý ( câu khó ) – Dấu hiệu phân biệt : “ It can be infered from the passage that …. ” Trong cấu trúc 1 bài essay gồm 3 phần ( conclusion ), facts / evidence, assumption ) thìphần giả định ( assumption ) là phần tác giả không đề cập tới ( để người đọc tự hiểu ). Nhiệm vụ của người làm câu câu hỏi 6 là rút ra giả định từ bài đọc. – Với loại câu hỏi này, những em dựa vào sự hiểu bài đọc của mình. * Câu hỏi 7 : Câu hỏi từ vựng ( câu khó ) – Tìm dòng tham chiếu có chứa từ đó, đọc câu chứa từ đó và câu trước, câu sau đó. – Hiểu nội dung 3 câu đó, vô hiệu từ cần đoán nghĩa, và sửa chữa thay thế từ đó bằng 1 từ màcác em cho là có nghĩa tương tự ( theo chủ quan của bản thân ). Không nhất thiết hiểu nghĩa đúng mực của từ mà chỉ cần biết được khuynh hướngchung, nội dung khái quát của từ đó ( ý tốt / ý xấu, tăng / tăng trưởng, thôi thúc / giảm / trì truệ … ) Trở lại câu hỏi từ vựng, xem từ nào có nghĩa tương tự ( most similar meaning ) nhất thì chọn. – Trong 4 giải pháp gợi ý, ta thường thuận tiện loại được 2 giải pháp sai, những em haynhầm lẫn 2 giải pháp còn lại, bởi 1 từ có nghĩa hay gặp nhất trong từ điển ( nghĩađen ), và 1 từ có nghĩa bóng. Đây là chỗ người ra đề hay tạo ra bẫy hoặc gây nhiễu. Các em phải cẩn trọng chọn từ hợp với văn cảnh. – Không có trường hợp cả 4 từ trong 4 giải pháp có nghĩa không đoán được, trừ khicác em là người có vốn từ vựng quá nghèo nàn ( phải học thêm từ vựng thôi ). Dù sao để làm tốt dạng câu đọc này, nhất là phần từ vựng, những em nên làm nhiểu đềđọc hiểu và học thuộc một số ít từ mới, vì tần xuất lặp lại những từ này là khá lớn. Câu hỏi 8 : Câu hỏi loại trừ ( mất thời hạn nhưng không khó ) Câu hỏi 9 : Tìm từ quy chiếu ( câu dễ ) – Dấu hiệu phân biệt : “ The word “ them ” in line 2 refers to … ” – Mức độ gây nhiễu của người ra đề thường là cho rất nhiều danh từ trong cùng mộtcâu, làm những em bồn chồn không biết Đại từ nào ( “ They / Them / It … ” ) sửa chữa thay thế cho danhtừ nào. Cẩn thận đọc và dịch lại câu đó để tránh nhầm lẫn đáng tiếc. Câu hỏi 10 : Câu hỏi định nghĩa ( tương đối dễ ) Dấu hiệu phân biệt : – Dấu phẩy : S, , V ( trong 2 dấu phẩy nhiểu năng lực là định nghĩa hoặc từ làm rõnghĩa cho chủ ngữ ) – Dấu gạch ngang – – Dấu ngoặc đơn ( ) Ban đầu, những em thử làm một vài bài không cần áp lực đè nén thời hạn để tập phân loại câuhỏi, trình tự làm và phương pháp làm từng loại câu hỏi. Sau khi thành thạo, những emlàm từng bài một, mỗi bài trong khoảng chừng thời hạn 7 đến 10 phút. Hãy chú ý quan tâm, kể cả làm3 bài đọc liên tục trong 30 phút, những em vẫn nên bấm giờ cho 8 đến 10 phút / bài. Không làm vượt quá 12 phút / bài vì như vậy sẽ không đủ thời hạn cho toàn bài thi. III.BÀI GIẢNGA ) BÀI GIẢNG 1N ếu đề thi nhu yếu bạn chọn một đáp án biểu lộ ý chính của cả đoạn, hãy nhớ : Thông thường, câu chủ yếu ( hay còn gọi là câu chốt ) hay nằm ở vị trí đầu đoạn hoặccuối đoạn. Hãy đọc thật kỹ những câu ở vị trí này và bạn hoàn toàn có thể nắm được những ý quantrọng nhất trong đoạn. Hãy đọc những đoạn văn dưới đây và xem câu hỏi ở dưới : Passage 1 : Also, a stranger may remind you of a meeting with someone. This may be because ofsomething as simple as the fact that he or she is physically similar to someone whotreated you well or badly. Your feelings about a stranger could be influenced by asmell in the air that brings to mind a place where you were happy as a child. Sinceeven a single word can bring back a memory such as that, you may never realize it ishappening. What does the paragraph discuss ? A. Meanings of signals one implies towards a stranger. B. Factors that may influence one’s feelings about a stranger. C. How people usually behave to a stranger. D. Factors that cause people to act differently. => Rõ ràng, ta thấy rằng câu tiên phong của đoạn đã bao hàm ý của cả đoạn văn “ Ngườilạ thường gợi nhớ nơi bạn về một cuộc gặp gỡ với một người khác trước đó ”. Tất cảcác câu sau đều là dẫn chứng cho câu chốt này. Từ đó, bạn hoàn toàn có thể thấy rằng câu đócó ý nghĩa thích hợp nhất với đáp án B “ Những tác nhân hoàn toàn có thể ảnh hưởng tác động đến cảmxúc của bạn về một người lạ ”. Passage 2 : The average home library has a number of old favourite books, many unread books, and a few very useful books. The most useful one of all – besides the dictionary – islikely to be a world almanac. A good almanac includes a wealth of information – biographical, historical, and geographical. Records of all sorts – the highest, thelowest, the longest and the biggest – are all included in the almanac. The main idea of the paragraph is thatA. Everyone should have a home library. B. The almanac is an unread book. C. The dictionary is not the most useful book. D. An almanac includes importantinformation. => Tất cả những yếu tố như home library, useful book, dictionary, almanac đều xuất hiệntrong đoạn. Mặc dù vậy, nếu chú ý kỹ bạn sẽ thấy rằng những câu ở trên là những dẫnchứng tiêu biểu vượt trội để chứng tỏ cho câu sau cuối “ records of all sorts …. are allincluded in the almanac ” và đây chính là câu chốt của đoạn. Một cách diễn đạt kháccủa câu chốt này chính là “ An almanac includes important information ” nên D là đápán của bài. Ngoài ra, với một số ít đoạn văn ý chính của đoạn lại hoàn toàn có thể được đặt ở giữa đoạn haycó khi không nằm trọn vẹn trong bất kể câu nào. Chẳng hạn : Passage 3 : Nothing is as useful as a flashlight on a dark night if a fire goes flat. Few inventionsare as helpful to a child who is afraid of the dark. In fact, the modern flashlight bringslight to many dark situations. Finding something in the back of a closet is easy with aflashtlight in hand. A camper also needs one after the light of the campfire has faded. The main idea of the paragraph is thatA. Some children are afraid of the dark. B. Modern flashlight is very useful. C. You need a flashlight to find things. D. A flashlight is always beside any campers. => Cấu trúc của đoạn trên như sau : Giới thiệu – câu chốt – dẫn chứng. Do vậy ý chínhcủa đoạn nằm ở giữa câu. Và đáp án câu trên chắc như đinh là B.Passage 4 : Dishes have to be washed. There are floors to sweep and laundry to wash, fold andput away. Windows need washing, and furniture needs to be dusted and polished. Besides these chores, houses need constant organization too. The main idea of the paragraph is thatA. Any houses have dishes and floors. B. We often have to wash windows. C. Houses need constant organization. D. Housework is never done. => Để làm được loại bài không có câu chốt như thế này, bạn cần phải đọc kỹ toànđoạn và tự rút ra thông điệp tác giả muốn gửi tới người đọc. Trong đoạn văn trên, rõràng, tổng thể những dẫn chứng đưa ra đều nói lên rằng việc làm nhà là những chuỗikhông khi nào kết thúc so với người nội trợ. Vì vậy, D là đáp án đúng. Cũng với mục tiêu tìm ý chính của bài, người ra đề hoàn toàn có thể nhu yếu học viên tìm tiêuđề thích hợp cho đoạn. Khi làm những câu hỏi này, những em không những cần phảihiểu ý chính của bài, mà còn phải biết khái quát những ý nhỏ thành một chủ đề lớn. Chẳng hạn : Upon the creation of the United States, one of the core concepts on which the hopesfor the new democracy were pinned was the ideal that its citizens would beenlightened individuals with clearly articulated rights and the opportunity forindividual achievement and education. It was believed that in a không lấy phí nation where thepower belongs to the people, the commitment to education defines the progress ofthat democracy and is the catalyst for future progress. This core value has not onlystood the test of time but has also grown in importance. In this new Information Eraand international economy, education is an increasingly vital commodity, a precursorof potential success and a driving force of change. It is important to recognize, however, that we approach education today differently than in the past, partlybecause the kinds of jobs people had didn’t require the kind of basic education andspecialized training that is often required in the workforce today. In the 1950 s, forinstance, only 20 percent of American jobs were classified as professional, 20 percentas skilled, and 60 percent as unskilled. Today, our world has changed. The proportionof unskilled jobs has fallen to 20 percent, while skilled jobs now account for at least60 percent of the workforce. Even more important, almost every job todayincreasingly requires a combination of academic knowledge and practical skills thatrequire learning throughout a lifetime. Which of the following titles would be best for the passage ? A. Education and Jobs in the Past and at Present in the United StatesB. The Significant Role of Education in American Citizens ‘ CareersC. Academic Knowledge and Practical Skills in American ProfessionsD. Recent Changes of Educational and Vocational Systems in America => Ta thấy rằng nội dung của cả 4 giải pháp đều Open trong đoạn văn trên vàđều nói về nền giáo dục của Mỹ. Tuy nhiên, để tìm được tiêu đề của đoạn, ta phảichọn cụm từ mang tính chung nhất bao quát hàng loạt sáng tạo độc đáo của tác giả. Trong 4 giải pháp trên ta hoàn toàn có thể thấy rằng “ nghề nghiệp và việc làm trong quá khứ và hiệntại ở Mỹ ”, “ kiến thức và kỹ năng kim chỉ nan và kỹ năng và kiến thức thực hành thực tế trong nghề nghiệp ở Mỹ ” hay “ những biến hóa gần đây về giáo dục và việc làm ở Mỹ ” đều xoay quanh vai trò to lớncủa nền giáo dục so với nghề nghiệp của những công dân Mỹ mà thôi, và đây chính là ýnghĩa chung được chứng tỏ bởi những vấn đề và dẫn chứng đưa ra trong bài. Vìvậy, B mới là đáp án đúng. Trong nhiều bài thi, những em cũng hoàn toàn có thể phát hiện câu hỏi về thái độ hoặc ý niệm của tácgiả trong đoạn văn. Các em nên nhớ rằng, mỗi từ mà tác giả sử dụng đều mang đếncho tất cả chúng ta những ý nghĩa ngoài định nghĩa trong từ điển, những ý niệm riêng màngười viết muốn chuyển tải. Hãy đọc đoạn văn dưới đây : The telephone has the power to break into people’s homes. It is an unusual personwho can choose not to answer a ringing telephone. Also, very few people turn theirtelophones off. The telephone is a door that is always open to the outside world. Which of these statements are implied in the information of the paragraph ? A. Most people always answer their telephone. B. Most people have telephones. C. Most people turn off their telephones. D. Most telephones now have doors. => Nhìn chung, thái độ của người viết trong đoạn văn trên đều rất ủng hộ những tínhnăng tốt đẹp của điện thoại thông minh và câu “ It is an unusual person who can choose not toanswer a ringing telephone ” đã giúp ta hiểu ẩn ý của nhà văn là “ Most people alwaysanswer their telephone. ” B ) BÀI GIẢNG 21 *. Dạng câu hỏi thường gặp trong những bài đọc hiểu thi Đại học là câu hỏi tìm nghĩatương đương của một TỪ trong đoạn văn. Học sinh thường gặp khó khăn vất vả trong việcchọn đáp án vì có những từ có nghĩa gần nhau hoặc có nhiều từ là từ mới. Để làm tốtcác câu này, bạn nên xem xét kỹ mối quan hệ của từ cần tìm nghĩa với những từ, cụm từxung quanh. Ví dụ 1 : Television is one of the main subjects of conversation, at school, in offices, at homeand in the street, as well as being written about in all the newspapers. At school or in offices, television is considered as a topicA. for learning B. for people to talk about C. for discussion D. for entertainment => Mặc dù câu hỏi không hỏi trực tiếp, nhưng ta cũng thấy rằng điều mấu chốt củacâu hỏi trên nằm ở nghĩa của từ conversation. Trong 4 giải pháp thì “ ( a topic ) forpeople to talk about ” là cách diễn đạt có ý gần nhất và đây cũng chính là đáp ánđúng. Ví dụ 2 : Holding your head to one side shows interest in the other, while an easy, openposture indicates that you are self-confident. What does the word ” open ” in the passage most closely mean ? A. Unrestrained B. Relaxed C. Confined D. Unlimited => Dựa vào cụm từ xung quanh, ta thấy rằng từ open phải miêu tả một tư thế khiếnngười khác nghĩ rằng bạn rất tự tin. Trong 4 giải pháp trên unrestrained ( khôngkiềm chế ), relaxed ( tự do ), confined ( số lượng giới hạn ), unlimited ( không số lượng giới hạn ) thì chỉcó relaxed tương thích về nghĩa mặc dầu nếu không nằm ngữ cảnh thì hai từ này chẳngcó mối liên hệ nào. 2 *. Nếu muốn tìm thông tin là ngày tháng ( date ), hãy nhìn thật nhanh vào những consố, những vần âm viết hoa, những dấu phẩy, những tên tháng, ngày và số lượng. Ví dụ : “ In 1945 the town’s population was 176,214 and in 1975 it was 200,842. ByDecember 1985 the population had grown to 250, 562. ” When was the latest population count taken ? D. In 2000 .. A. In 1945. B. In 1975. C. In 1985. => Trong câu hỏi trên, ta phải tập trung chuyên sâu vào những số lượng chỉ năm 1945, 1975 và 1985. Và số lượng gần đây nhất về dân số chắc như đinh là được tính vào năm 1985.3 *. Nếu muốn tìm một thông số kỹ thuật, hay một sự kiện, hãy quan tâm những dấu câu, đặc biệt quan trọng làcác dấu khác thường như %, tín hiệu đơn vị chức năng tiền tệ như USD hoặc những từ viết innghiêng như like, những từ gạch chân hoặc những từ đặt trong dấu ngoặc kép ( “ .. ” ). Hãy xét ví dụ sau :
Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ