MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

Cách giải bài tập Ancol phản ứng với kim loại kiềm hay, chi tiết | Hóa học lớp 11

Cách giải bài tập Ancol phản ứng với kim loại kiềm hay, chi tiết

A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa

Lý thuyết và Phương pháp giải

Quảng cáo

Bạn đang đọc: Cách giải bài tập Ancol phản ứng với kim loại kiềm hay, chi tiết | Hóa học lớp 11

– Cho ancol hoặc hỗn hợp ancol tác dụng với Na, K tạo thành muối ancolat + H2
R ( OH ) n + nNa → R ( ONa ) n + n / 2 H2
– Dựa vào tổng số mol giữa ancol và H2 để xác lập số nhóm chức
Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án
– Nếu nH2 ≥ nAncol → Ancol đa chức

Chú ý:

– nNa = 2 nH2
– Nếu kim loại kiềm dư thì chúng sẽ phản ứng tiếp với nước để tạo ra khí H2
– Sử dụng những phương pháp : Tăng giảm khối lượng : 1 mol Ancol → 1 mol muối tăng 22 gam
+ Phương pháp bảo toàn khối lượng, Phương pháp trung bình .

Chú ý : + Khi cho dung dịch ancol (với dung môi là nước) phản ứng với kim loại kiềm thì xảy ra hai phản ứng :

2H2 O + 2N a → 2N aOH + H2
2R ( OH ) n + 2 nNa → 2R ( ONa ) n + nH2

Quảng cáo

Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là :

A. 2,4 gam.        B. 1,9 gam.        C. 2,85 gam.        D. 3,8 gam.

Hướng dẫn:

Số mol khí H2 = 0,336 / 22,4 = 0,015 mol

        Đặt công thức phân tử trung bình của ba ancol là Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án

Phương trình phản ứng :
Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án

Cách 1 (sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng): Theo giả thiết, phương trình phản ứng (1), kết hợp với định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án

Cách 2 (Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng): Theo (1) ta thấy cứ 1 mol Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án phản ứng với 1 mol Na tạo thành 1 mol Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án thì khối lượng tăng là 23 – 1 = 22. Vậy với 0,03 mol Na phản ứng thì khối lượng tăng là 0,03.22 = 0,66 gam. Do đó Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án

Đáp án B .

Bài 2: Hỗn hợp A chứa gixerol và một ancol đơn chức. Cho 20,30 gam A tác dụng với natri dư thu được 5,04 lít H2 ( đktc). Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 g Cu(OH)2. Xác định CTPT, Tính % về khối lượng của ancol đơn chức trong hỗn hợp A.

Hướng dẫn:

2C3 H5 ( OH ) 3 + Cu ( OH ) 2 → [ C3H5 ( OH ) 2O ] 2C u + 2H2 O
Số mol gixerol trong 8,12 g A = 2 số mol Cu ( OH ) 2 = 2.1,96 / 98 = 0,04 mol
Số mol gixerol trong 20,3 g A : 0,04. 20,3 / 8,12 = 0,1 mol
Khối lượng gixerol trong 20,3 g A là : 0,1. 92 = 9,2 ( g )
Khối lượng ROH trong 20,3 g A là :
20,3 – 9,2 = 11,1 ( g )
2C3 H5 ( OH ) 3 + Na → 2C3 H5 ( ONa ) 3 + 3H2
0,1 ………………………………………………… 0,15
2ROH + 2N a → RONa + H2
x ……………………………….. 0,5 x
Số mol H2 = 0,15 + 0,5 x = 5,04 / 22,4 = 0,225 → x = 0,15
Khối lượng 1 mol ROH : 11,1 / 0,15 = 74
R = 29 ; R là C4H9 –
CTPT : C4H10O
Phần trăm khối lượng C4H9OH = 11,1 / 20,3. 100 % = 54,68 %
% C2H5OH = 32,86 %

b/ C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

Khối lượng kết tủa = 0,1. 331 = 33,1 ( gam )

Quảng cáo

Bài 3: Cho 28,2 gam hỗn hợp hai rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na (dư) sinh ra 8,4 lít H2 (đktc). Xác định CTPT và viết CTCT của hai rượu trên và tính % về khối lượng của chúng trong hỗn hợp, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Hướng dẫn:

Gọi CTPT của hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức là: Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án

Số mol khí H2 sinh ra : nH2 = 8,4 / 22,4 = 0,375 mol
Phương trình phản ứng :
Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án
nhh ancol = 0,375. 2 = 0,75 mol

Mhh = 28,2/0,75 = 37,6 g/mol

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án

Vậy CTPT của 2 ancol : CH3OH và CH3CH2OH
Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án
nCH3OH = 0,45 mol ; nC2H5OH = 0,3 mol
Phần trăm khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp :
% mCH3OH = 0,45. 32/28, 2.100 % = 28,7 %
% mC2H5OH = 100 % – 28,7 % = 73,1 %

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là :

A. CH3OH.        B. C2H5OH.        C. C3H6(OH)2.        D. C3H5(OH)3.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án
Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án
⇒ C3H5 ( OH ) 3 .

Bài 2: Cho 42 gam 1 ancol no, mạch hở, đơn chức l X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 57,4 gam muối. Vậy X là

A. CH4O.        B. C2H6O.        C. C3H8O.        D. C4H10O.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

ROH + Na → RONa + ½ H2
nancol = ( 57,4 – 42 ) / 22 = 0,7 mol ⇒ M = 42/0, 7 = 60 ⇒ n = 3

Quảng cáo

Bài 3: Cho 68,913 gam 1 ancol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H2 (đktc). Vậy Z là

A. C2H6O2.        B. C3H8O2.        C. C4H10O2.        D. C5H10O2.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

R ( OH ) 2 + 2N a → R ( ONa ) 2 + H2
nancol = nH2 = 1,1115 mol ⇒ Mancol = 62 = 14 n + 2 + 32 ⇒ n = 2

Bài 4: Cho 10,1 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiếp phản ứng với Na dư thu được 2,8 lít H2 (đktc). Vậy công thức của 2 ankanol trong hỗn hợp X là

A. CH3OH và C2H5OH.        B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C3H7OH và C4H9OH.        D. C4H9OH và C5H11OH.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

nhh = 2 nH2 = 0,25 mol ⇒ Mhh = 10,1 / 0,25 = 40,4 ⇒ ntb = 1,6

Bài 5: Cho 1 ancol mạch hở Z (trong đó có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử cacbon) phản ứng hoàn toàn với 2,3 gam Na thu được 4,97 gam chất rắn và 1,008 lít H2 (đktc). Vậy Z là

A. C2H6O2.        B. C3H8O3.        C. C4H10O4.        D. C5H10O5.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

mancol = 4,97 + 0,09 – 2,3 = 2,76 g ; nancol = nH2 = n. 0,09 mol
⇒ M = 92/3 n = 14 n + 16 n + 2 ⇒ n = 3

Bài 6: Cho 0,8 mol hỗn hợp A gồm 3 ancol có công thức phân tử lần lượt là C2H6O2, C3H8O2 và C5H12O2 phản ứng vừa đủ với Na, phản ứng xong thu được V lít H2 (đktc). Vậy giá trị của V là

A. 4,48.        B. 8,96.        C. 17,92.        D. 35,84.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

R ( OH ) 2 + 2N a → R ( ONa ) 2 + H2
nH2 = nancol = 0,8 ⇒ V = 0,8. 22,4 = 17,92 lít

Bài 7: Cho m gam hỗn hợp M gồm metanol, etanol và propenol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít H2 (đktc) và (m + 3,52) gam muối. Vậy giá trị của V là

A. 3,584.        B. 1,792.        C. 0,896.        D. 0,448.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

nH2 = ( m + 3,52 – m ) / 22 = 0,16 mol ⇒ V = 0,16. 22,4 = 3,584 lít

Bài 8: Cho 37 gam hỗn hợp X gồm etanol, etilenglicol và glixerol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít H2 (đktc) và 50,2 gam muối. Vậy giá trị của V là

A. 6,72.        B. 4,48.        C. 2,24.        D. 13,44

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

2R ( OH ) n + 2 nNa → 2R ( ONa ) n + nH2
nNa = ( 50,2 – 37 ) / 22 = 0,6 mol ⇒ nH2 = 0,6 / 2 = 0,3 mol ⇒ V = 6,72 lít
Xem thêm những dạng bài tập Hóa học lớp 11 có trong đề thi THPT Quốc gia khác :

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không lấy phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Theo dõi chúng tôi không lấy phí trên mạng xã hội facebook và youtube :

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

dan-xuat-halogen-ancol-phenol.jsp

Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ

Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB