Đầu đời và giáo dục [sửa |sửa mã nguồn ]
monoamine oxidase Hiểu Đồng đã học đàn keyboard và thanh nhạc từ chi còn nhỏ, và tiếp tục học khiêu vũ như khiêu vũ romance và Dancesport. Năm four tuổi cô đã tham armed islamic group đội nhạc Tiểu Thiên Sứ của thành phố Thiên Tân học đàn organ, nhiều lần tham armed islamic group ghi hình cho các chương trình của đài truyền hình Thiên Tân. Năm twelve tuổi đạt trình độ piano cấp five, năm thirteen tuổi thi đậu vào trường Chuyên Nghiệp Bắc Kinh học vũ đạo tiêu chuẩn quốc tế ( nhảy latin, nhảy hiện đại ), nhiều lần đạt giải thưởng ở trường. Năm seventeen tuổi, mao Hiểu Đồng thi đậu vào Học viện Hý kịch Trung ương khoa Biểu diễn, đạt được học bổng hằng năm cho sinh viên ưu tú.
Reading: Mao Hiểu Đồng – Wikipedia tiếng Việt
monoamine oxidase Hiểu Đồng bắt đầu được biết đến sau một vai phụ trong Chân Hoàn truyện ( 2011 ), bộ phim cổ trang được giới phê bình đánh giá cao do Tôn Lệ đóng chính. [ one ] Năm 2012, cô góp mặt trong bộ phim truyền hình cổ trang kiếm hiệp Thiên Nhai Minh Nguyệt Đao và được đề cử tại Lễ trao giải LeTV cho giải thưởng Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất. [ two ] monoamine oxidase Hiểu Đồng sau đó được biết đến nhiều hơn với vai Chung Linh trong Tân Thiên Long Bát Bộ ( 2013 ). [ three ] Sau đó cô cũng tham armed islamic group các bộ phim Nữ nhân của Đao Khách Gia Tộc ( 2014 ), Thần điêu đại hiệp ( 2014 ) và Vân Trung Ca ( 2015 ). [ four ] [ five ] [ six ]
Năm 2016, monoamine oxidase Hiểu Đồng nổi tiếng hơn nhờ đóng các vai phụ đáng chú ý trong các bộ phim truyền hình nổi tiếng Yêu em từ cái nhìn đầu tiên và Cẩm Tú Vị Ương. [ seven ] [ eight ]
Năm 2017, cô đóng vai chính đầu tiên trong bộ phim hài tình cảm Mỹ Vị Kỳ Duyên của đài truyền hình Hồ Nam. [ nine ] Năm 2019, mao Hiểu Đồng đóng vai chính trong bộ phim lãng mạn Bạn Trai Robot Của Tôi [ ten ] và bộ phim truyền hình công sở hiện đại Thanh Xuân Của Ai Không Phản Nghịch. [ eleven ] Năm 2020, cô đóng vai chính trong bộ web-drama Đạo Mộ Bút Ký: Trùng Khởi – Cực Hải Thính Lôi, được chuyển thể từ bộ tiểu thuyết Đạo mộ bút ký. [ twelve ] Cùng năm, cô đóng một trong three vai chính trong bộ phim truyền hình hiện đại về phụ nữ 30 chưa phải là hết. [ thirteen ]
| Năm | Tên | Tiêu đề tiếng Trung | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2015 | Nhiệt Huyết Tuổi Trẻ | 我 是 奋 青 | Tô Thị | [14] |
| 2021 | Tình Yêu Lấy Năm Làm Đơn Vị | 一年为单位的恋爱 | Lục Lộc San | |
| TBA | Zui + Pai Dang | 醉 + 拍档 | Cảnh sát nữ | [15] |
| Năm | Tiêu đề | Tiêu đề tiếng Anh | Album | Ghi chú/ Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 2020 | “Cuộc phiêu lưu” | Adventure | Trùng Khởi – Cực Hải Thính Lôi OST |
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Phim được đề cử | Kết quả | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | Giải thưởng phim truyền hình Trung Quốc lần thứ 8 | Diễn viên lôi cuốn nhất trên màn ảnh | Cẩm Tú Vị Ương | Đoạt giải | [27] |
| 2017 | Giải thưởng Diễn viên của Trung Quốc lần thứ 4 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất (web-drama) | Yêu em từ cái nhìn đầu tiên | Đề cử | |
| 2020 | Giải thưởng Diễn viên của Trung Quốc lần thứ 7 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất (Emerald) | Ba mươi chưa phải là hết | Đề cử | [28] |
| Giải thưởng điện ảnh và truyền hình video Tencent lần thứ 5 | Diễn viên truyền hình đột phá của năm | Đoạt giải | |||
| Giải thưởng phim truyền hình Trung Quốc lần thứ 12 | Nữ diễn viên sáng tạo của năm | Đoạt giải | |||
| Giải Hoa Đỉnh lần thứ 29 | Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (chính kịch hiện đại) | Đoạt giải | [29] | ||
| Nữ diễn viên truyền hình yêu thích nhất của khán giả | Đoạt giải | ||||
| 2021 | Giải Bạch Ngọc Lan lần thứ 27 | Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất | Đề cử | [30] |
sửa mã nguồn ]