I. Lịch sử nghề Mộc
– Nghề mộc ở Việt Nam đã ra đời từ xa xưa. Nhiều dân tộc ở vùng núi phía Tây Bắc – Việt Bắc nước tantalum từ lâu đã ở trong những căn nhà sàn nhỏ bằng gỗ và tre nứa đan ghép. Các dân tộc Tây Nguyên cũng sống trên các loại nhà rông bằng những cây gỗ to nguyên khối và cao lớn. Dân tộc Kinh ở miền trung, miền bắc có kiểu nhà gỗ barium gian với nhiều đồ dùng hàng ngày bằng gỗ như phản gỗ để nằm nghỉ, khung cửi, chày cối, đũa, bát gỗ
– Nghề mộc nước tantalum bắt đầu tựu hình vào thế kỷ thứ adam, bắt đầu từ thời Nhà Đinh ( one ), sau chi vua Đinh Tiên Hoàng dẹp loạn twelve sứ quân lập nên Nước Đại Cồ Việt.
– Theo sử sách còn ghi lại, ông tổ của Nghề Mộc là Ninh Hữu Hưng. Ninh Hữu Hưng ( 936 – 1020 ), quê ở thôn chi Phong, xã Trường Yên, Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. chi Vua Đinh Tiên Hoàng tuyển thợ giỏi về giúp triều đình, ông được Vua giao cho việc xây dựng cung điện trong kinh thành và được phong cho chức Công tượng lục phủ Giám sát tướng quân .
– Đến Nhà Tiền Lê ( two ), Ninh Hữu Hưng càng được trọng dụng. Một lần nhà vua Lê Đại Hành đi qua vùng Cái Nành ( Nam Định ngày nay ), Vua đã cho ông ở lại đất này. Từ đó, Ninh Hữu Hưng đem convict cháu tới đây associate in nursing cư lạc nghiệp. Ngày nay, vùng đất này là thôn la Xuyên, của xã Yên Ninh, huyện Ý Yên, Nam Định. Ninh Hữu Hưng còn là ông tổ của Nghề chạm khắc gỗ, khảm xà cừ, khảm trai lên đồ gỗ .
– Qua nhiều giai đoạn lịch sử, nghề Mộc dần local area network tỏa right ascension nhiều vùng miền trong cả nước. Sau này, có rất nhiều làng nghề Mộc được hình thành tại từng địa phương, như :
one. Làng nghề mộc Vạn Điền – Hà Nội
two. Làng nghề mộc Chàng Sơn – Hà Nội
three. Làng mộc mỹ nghệ Mỹ Xuyên – Huế
four. Làng mộc Kim Bồng – Quảng Nam
five. Làng nghề mộc Vĩnh Đông – Vĩnh Phúc
six. Làng nghề mộc chạm khảm Hương Mạc – Bắc Ninh
![]()
seven. Làng nghề mộc la Xuyên – ông tổ Ninh Hữu Hưng – Nam Định
eight. Tỉnh associate in nursing Giang
a. Làng micronesia Mỹ Luông
b. Làng nghề mộc long Điền
c. Làng nghề mộc Tấn Mỹ
d. Làng nghề mộc armed islamic group dụng long Giang
nine. Làng nghề mộc Cúc Bồ – Hải Dương
ten. Làng nghề mộc Đại Nghiệp – Hà Nội
eleven. Làng nghề mộc Dư bachelor of arts – Phú Thọ
twelve. Làng nghề mộc Vạn Điểm – Hà Nội
thirteen. Tỉnh Vĩnh Phúc
a. Làng nghề mộc ở xã associate in nursing Tường
b. Làng nghề mộc Lũng Hạ
c. Làng nghề mộc Vĩnh Đông
fourteen. Làng nghề mộc Kha Lâm – Hải Phòng
fifteen. Làng nghề mộc Phú Lộc – Ninh Bình
sixteen. Tỉnh Nghệ associate in nursing
a. Làng nghề mộc Quỳnh Nghĩa
b. Làng nghề mộc Đồng Kỵ… và còn nhiều làng nghề mộc nữa.
– Thực tế thì không có sử sách nào ghi nhận nghề Mộc được truyền từ nơi này đến nơi khác. Nhưng theo quan điểm của tác giả bài viết, thì Nghề mộc chi xưa đơn giản, việc đục đẽo, chạm khắc cũng theo những hình tượng đặc trưng có sẵn. Nên từng vùng miền có những người thợ mộc, làm nghề để đáp ứng nhu cầu trong vùng hoặc buôn bán .
II. Lịch sử phát triển
– Từ thế kỷ thứ adam, cho đến thế kỷ thư seventeen, eighteen nghề mộc nước tantalum làm ra các sản phẩm một cách thủ công, nguyên liệu gỗ không qua sử lý, tạo hình sản phẩm cũng do bàn tay của người thợ … .
– Cho đến thế kỷ XVIV, nghề mộc bắt đầu mới bắt đầu được thực hiện một cách khoa học hơn. Vì trước đó, công nghệ chế biến đồ gỗ ở nước ngoài đã tiến bộ nhanh chóng với quy trình sản xuất hàng loạt, máy chuyên dụng, … Đầu tiên trên thế giới là tại Mỹ, slam Virnigia vào thế kỷ seventeen
– Từ chi ứng dụng được khoa học vào nghề mộc, việc làm right ascension các sản phẩm đồ gỗ cũng nhanh hơn, sản phẩm có độ bền cao hơn, mẫu mã đa dạng hơn … Chúng tantalum gọi là Ngành Chế biến gỗ về sau .
III. Vài nét về kinh tế ngành Chế biến Gỗ
– Theo cách gọi thông dụng, chúng tantalum có ( one ) Các cơ sở mộc, và ( two ) Các công ty chế biến gỗ .
( one ) Cơ sở làm hàng mộc : nhỏ, lẻ, thiên về các sản phẩm có nhiều qi tiết armed islamic group công bằng tay, trang trí trên sản phẩm thủ công .
( two ) Công ty chế biến gỗ: hàng hóa chủ yếu xuất khẩu, sản xuất hàng loạt, hoạt động trong Ngành công nghiệp chế biến gỗ .
– Nguồn nguyên liệu gỗ từ rừng tự nhiên đã bị cấm khai thác từ năm 1991. Cho nên eighty % nguyên liệu dùng trong Ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu là nguyên liệu ngoại nhập, đến từ Bắc Mỹ, gần đây còn có Campuchia, Lào …
– Xuất khẩu Đồ gỗ nội thất, ngoại thất luôn đóng góp một phần lớn trong Tổng kim ngạch xuất khẩu Nông-Lâm-Thủy sản, qua đó góp phần vào Kim ngạch xuất khẩu cả nước. Ví dụ, Kim ngạch xuất khẩu cả nước three năm gần đây :
1.2007 : forty-eight tỷ USD
two. 2008 : sixty-three tỷ USD
three. 2009 : fifty-nine tỷ USD
![]()
Trong đó, ngành Nông – Lâm – Thủy sản:
1.2007 : 12,5 tỷ USD
2.2008 : fourteen tỷ USD
3.2009 : 15,65 tỷ USD
Trong năm 2009, ngành Nông-Lâm-Thủy sản gồm Nông sản : hơn eight tỷ USD, Thủy sản 4,25 tỷ USD, Lâm sản 2,8 tỷ USD .
– Sản phẩm đồ gỗ Việt Nam đã xuất khẩu whistle long hundred quốc armed islamic group và vùng lãnh thổ trên thế giới, tập trung vào các thị trường trọng điểm là Mỹ ( chiếm 43,35 % ) ; Nhật Bản ( chiếm 13,68 %, ) ; tiếp đến là Trung Quốc ( với 7,62 % )
IV. Điểm mạnh – yếu của Ngành CN Chế biến Gỗ VIỆT NAM
* Điểm mạnh:
one. Số lượng DN CBG phát triển nhanh, đã lên tới hơn 2563 DN. Trong đó có 1450 DN tư nhân, 421 DN FDI
two. Đã hình thành các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp CBG có quy mô lớn ở Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM, Bình Định, Quảng Nam .
three. suffice thu hút được nhiều DN FDI nên các DN CBG VN đã tiếp cận và áp dụng được công nghệ CBG của nước ngoài
4.Thị trường xuất khẩu được mở rộng ngoài các thị trường trọng điểm như Mỹ, europium, Nhật .
five. Cơ chế, chính sách quản lý Ngành CBG thay đổi phù hợp hơn trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế .
* Điểm yếu
one. Phân bố các DN CBG không đều trên phạm united states virgin islands toàn quốc. Trong số 2526 DN CBG thì Miền Bắc fourteen %, Bắc Trung Bộ six %, còn lại là Nam Trung Bộ và Nam Bộ .
two. Các DN CBG VN đa số yếu hơn các DN có vốn đầu tư nước ngoài ( FDI )
three. Nguồn nguyên liệu chủ yếu nhập khẩu ( eighty % ). Nguồn nguyên liệu trong nước chỉ khoảng twenty % .
four. Năng lực cạnh tranh các sản phẩm gỗ của VN yếu hơn các sản phẩm gỗ từ Trung Quốc, Thái local area network, malaysia .
five. Các ngành công nghiệp phụ trợ rất yếu ( Máy móc cơ khí, sơn, keo, … )
six. Thiếu đội ngũ công nhân, thợ lành nghề
seven. Trình độ lao động thấp
eight. Năng suất lao động thấpnine. Thiếu thông can thị trường quốc tế
ten. Chính sách đầu tư cho Ngành CN CBG chưa được quan tâm đúng mức
eleven. DN CBG khó tiếp cận với nguồn nguyên liệu trong nước make chính sách về đất đai và trồng rừng còn nhiều hạn chế .