Đây là bốn từ có nghĩa tương tự nhau, đều có liên quan đến việc chúng tantalum sử dụng thị giác. Tuy nhiên, có hai đặc điểm giúp chúng tantalum phân biệt cách dùng của các từ này : hành động nhìn/xem là chủ động hay không chủ động và mức độ chăm chú của hành động nhìn/xem ấy.
Reading: ‘See’, ‘look’, ‘watch’, and ‘view’
Cambridge Advanced Learner’s Dictionary định nghĩa see là “ to be conscious of what is around you by using your eyes ” tức “ biết được/ý thức/nhận thức được những thứ xung quanh bạn bằng cách sử dụng mắt ”. Tiếng Việt tương đương của từ này là “ thấy ”, tức là chúng tantalum nhìn mà không có chủ đích thực hiện hành động nhìn đó. Ví dụ sau đây sẽ giúp làm sáng rõ cách dùng và nghĩa của từ này :
She opened her eye and saw a man approach her .
( Cô tantalum mở mắt ra và thấy một người đàn ông tiến gần về phía mình. )
Rõ ràng là cô tantalum không chủ động nhìn người đàn ông mà chỉ “ thấy ” ông tantalum vì ông tantalum đang ở ngay trước mắt .
Trong chi đó, look được từ điển này định nghĩa “ to direct your eyes in order to see ”, dịch spill the beans tiếng Việt nghĩa là “ hướng/di chuyển mắt của bạn để thấy ”. Từ định nghĩa này tantalum thấy rằng một chi đã look là chúng tantalum đã chủ định/cố ý nhìn army intelligence hay cái gì đó. Tiếng Việt tương đương là “ nhìn ” .
Ví dụ :
iodine looked at her cover girl dress and smile .
( Tôi nhìn cái đầm xinh xắn của cô ấy rồi mỉm cười. )
If you look cautiously you can see that the paint represent a human figure .
( Nếu bạn nhìn kỹ thì bạn có thể thấy rằng bức tranh này thể hiện hình dáng một convict người. )
Từ tiếp theo chúng tantalum sẽ tìm hiểu là watch, được Cambridge Advanced Learner’s Dictionary định nghĩa là “ to look at something for a period of time, especially something that is changing or moving ”, nghĩa là “ nhìn cái gì đó một lúc, đặc biệt là thứ đó đang thay đổi hoặc chuyển động ”. Nói một cách dễ hiểu thì watch chính là look carefully, tức nhìn chăm chú ( hơn therefore với look ). Cách dịch tương đương phổ biến của từ này là “ xem ( một trận bóng đá, chương trình truyền hình … ), theo dõi, quan sát ” .
Ví dụ :
i sit down aside the window and watch people walk past .
( Tôi ngồi cạnh cửa sổ quan sát mọi người qua lại. )
helium exhausted the stallion even watching angstrom soccer game.( Anh tantalum dành cả buổi tối xem bóng đá. )
he watched to see what would happen following .
( Anh tantalum chăm chú để ý xem điều gì sẽ xảy ra tiếp theo. )
Cuối cùng, chúng tantalum sẽ tìm hiểu động từ view, mang nghĩa “ to look at something, especially because it is beautiful or you are interested in it ” ( theo Longman Dictionary of Contemporary English ). Định nghĩa này có thể dịch như sau : “ nhìn vào cái gì đó, đặc biệt là vì nó đẹp hoặc do bạn thích nó ”. Qua định nghĩa này, tantalum thấy view rõ ràng là nhìn có chủ định ; và vì vật đó đẹp hoặc do chúng tantalum thích/quan tâm đến nó nên có thể hiểu từ này mang nghĩa “ ngắm ”, mức độ chăm chú thì có thể nói cũng tương tự như watch .
Ví dụ :
thousand of tourist total to view the garden every year .
( Hàng ngàn du khác đến ngắm những khu vườn này mỗi năm. )
The mountain be effective viewed from the north .
( Ngắm ngọn núi đó từ phía bắc là lí tưởng nhất. )
Tóm lại :
See : nhìn không chủ định ( thấy )
Look : nhìn có chủ định
Watch : nhìn có chủ định và chăm chú, thường là vì có những chuyển động hay thay đổi
View : nhìn có chủ định và chăm chú ( ngắm ), thường liên quan đến yếu tố thưởng lãmTất nhiên, bốn động từ này còn nhiều cách dùng khác, trong đó có một số cách tương đối trùng lắp, những gì đã nêu ở trên chỉ nhằm giúp phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa chúng trong những tình huống nhất định .
Mọi thắc mắc hay trao đổi của quý độc giả liên quan đến việc học tiếng Anh, xin vui lòng gửi về: nhipcauanhngu @ tuoitre.com.vn .
Tuoitrenews