CHƯƠNG 2
CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ
2.1. LỰA CHỌN ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ
Đồng bộ thiết bị sử dụng trên mỏ lộ thiên có ý nghĩa quyết định trong việc
phát huy hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của mỏ. Các thiết bị được
coi là đồng bộ khi chúng có sự phù hợp với nhau về thông số làm việc, công
suất và năng suất.
Các phương án lựa chọn đồng bộ thiết bị:
A – Phương án I
Máy khoan HCR – 1200ED có đường kính lỗ khoan dk = 76 – 102 mm
Máy xúc PC – 750 LC dung tích gầu xúc E = 3,5 m3
Búa đập được gắn trên máy xúc PC450 – 7 để phá đá quá cỡ
Vận tải ôtô HD325 – 7R tải trọng q0 = 32 tấn
Máy gạt D65EX – 15 để gom đá nổ mìn và san phẳng mặt tầng và các cơng
tác phụ trợ khác
B – Phương án II
Máy khoan HCR – 1200ED có đường kính lỗ khoan dk = 76 – 102 mm
Máy xúc PC – 800 dung tích gầu xúc E = 4,5 m3
Búa đập được gắn trên máy xúc PC450 – 7 để phá đá quá cỡ
Vận tải ôtô HD – 465 tải trọng q0 = 42 tấn
Máy gạt D65EX – 15 để gom đá nổ mìn, san phẳng mặt tầng và các công
tác phụ trợ khác
C – Phương án III
Máy khoan thủy lực Tamrock – TITON 405 có đường kính lỗ khoan dk = 76
– 114 mm
Máy xúc CAT – 385C L dung tích gầu xúc E = 4 m3
Búa đập được gắn trên máy xúc CAT – 330D để phá đá quá cỡ
Vận tải ô tô tự đổ CAT – 772 có tải trọng q0 = 36 tấn
Máy gạt CAT – D7R để gom đá nổ mìn, san phẳng mặt tầng và các công
tác phụ trợ khác
2.2. NỘI DUNG CỦA VIỆC LỰA CHỌN ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ
A – Phương án I
Phương án này đã tính tốn ở phần chung, được tổng hợp trong bảng 2.1,
2.2 và 2.3
91
Bảng 2.1 Tổng hợp các thông số đồng bộ của phương án I
TT
1
2
3
4
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
Các thông số
Đơn vị
Giá trị
Máy khoan HCR – 1200ED
Đường kính lỗ khoan
Năng suất máy khoan
cái
mm
m/năm
2
102
56058
Máy xúc PC – 750LC
Dung tích gầu xúc
Năng suất máy xúc
Ơtơ HD325 – 7R
Tải trọng ôtô
Hệ số sử dụng tải trọng
Dung tích thùng xe
Hệ số sử dụng dung tích
thùng xe
Năng suất ơtơ
Máy gạt D65EX – 15
Dung tích bàn gạt
Năng suất máy gạt
cái
m3
m3/năm
2
3,5
936360
6
32
1,08
24
0,8
209340
1
5
222168
cái
tấn
m3
m3/năm
cái
m3
m3/năm
Bảng 2.2 Tổng hợp các thơng số khoan nổ mìn phương án I
Ký
Các thơng số
Đơn vị Giá trị
hiệu
Chiều cao tầng
H
m
10
Đường kháng chân tầng
Wct
m
3,8
Khoảng cách giữa các lỗ khoan
a
m
3,8
Khoảng cách giữa các hàng khoan
b
m
3,3
Góc nghiêng lỗ khoan
độ
75
Chiều sâu lỗ khoan
Lk
m
12
Chiều sâu khoan thêm
Lkt
m
1,224
Chiều dài cột thuốc
– Hàng ngoài
– Hàng trong
Lt1
Lt2
m
m
8,8
7,7
92
9
10
11
12
13
Chiều dài bua
– Hàng ngoài
– Hàng trong
Lb1
Lb2
m
m
3,2
4,3
Khối lượng thuốc 1 lỗ khoan
– Hàng ngoài
– Hàng trong
Q1
Q2
kg/lỗ
kg/lỗ
64,98
56,43
Khối lượng thuốc của 1 đợt nổ
Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị
Suất phá đá
Q
q
S
kg
kg/m3
m3/m
3520,9
0,45
11
Bảng 2.3 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế phương án I
TT
1
2
Các chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
đồng
124167,160091.106
Suất đầu tư cơ bản
đồng/tấn
80003
Tổng vốn mua sắm thiết bị sản
3 xuất
đồng
67840.106
4
Tỷ lệ khấu hao thiết bị trung bình
%
10
5
Chi phí sản xuất trong 1 năm
đồng
73740,5.106
Giá thành khai thác 1 tấn đá
6
đồng
77543
7
Giá bán 1 tấn đá
đồng
115000
8
Doanh thu trong 1 năm của mỏ
đồng
276000.106
9
Lợi nhuận ròng hàng năm của mỏ
đồng
56635.106
10
Thời gian thu hồi vốn đầu tư
năm
3,4
11
Hệ số hiệu quả vốn đầu tư
0,29
93
B – Phương án II
1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của phương án II
1.1 Mối quan hệ giữa đồng bộ máy xúc – ôtô
Trong phương án này ta chọn thiết bị vận tải là ôtô HD – 465 tải trọng q 0 =
42 tấn, dung tích thùng xe V 0 = 34m3 đồng bộ với máy xúc PC – 800 có dung
tích gầu xúc E = 4,5 m3.
Để đảm bảo các thiết bị làm việc có hiệu quả thì dung tích thùng xe V 0 phải
phù hợp với dung tích gầu xúc E.
Bảng 2.4 Bảng giá trị V0/E hợp lý
Khoảng cách vận tải L (km)
1÷2
5÷6
7÷8
Tỷ lệ
V0
E
4÷6
(số gầu xúc đầy xe)
6÷8
8 ÷ 12
Mối quan hệ giữa xúc bốc, vận tải và quãng đường vận tải được thể hiện
qua công thức tính tải trọng ơtơ sau:
q0 = (4,5E + a)
, tấn
(2.1)
Trong đó:
E – dung tích gầu xúc, E = 4,5 m3
L – quãng đường vận tải, L = 5,4 km
a – hệ số, a = 3 khi E ≥ 4 m3
a = 2 khi E < 4 m3 Với máy xúc PC – 800 đã chọn có E = 4,5 m3 thì a= 3 Thay các giá trị vào công thức (2.1) ta được: q0 = (4,5.4,5 + 3) 3 5, 4 = 40,8 tấn Theo bảng 2.4 thì quãng đường vận tải L = 5,4 km thì tỷ số: V0 = 6 ÷ 8 hay E V0 = (6 ÷ 8).E = 27 ÷ 36 m3 Do đó ta có thể chọn sơ bộ xe ơtơ HD – 465 tải trọng q 0 = 42 tấn, dung tích thùng xe V0 = 34 m3 – Số gầu xúc đầy xe: q 0 Do d V nên số gầu xúc đầy xe được tính theo tải trọng của xe 0 ng q0 .K r E.K d . d , gầu (2.2) Trong đó: q0 – tải trọng xe, q0 = 42 tấn 94 Kr – hệ số nở rời của đất đá trong gầu, Kr = 1,4 E – dung tích gầu xúc, E = 4,5 m3 Kd – hệ số xúc đầy gầu của máy xúc, kd = 0,85 đ – trọng lượng thể tích đất đá, đ = 2,7 T/m3 Thay các giá trị vào công thức (2.2) ta được: ng 42.1, 4 = 5,7 gầu 4,5.0,85.2, 7 Chọn ng = 6 gàu – Hệ số sử dụng tải trọng của ôtô: Kq ng .E.K d . d q0 .K r (2.3) Trong đó: ng – số gầu xúc đầy xe, ng = 6 gầu E – dung tích gầu xúc, E = 4,5 m3 Kd – hệ số xúc đầy gầu, Kd = 0,85 đ – trọng lượng thể tích đất đá, đ = 2,7 T/m3 q0 – tải trọng xe, q0 = 42 tấn Kr – hệ số nở rời của đất đá trong gầu, Kr = 1,4 Thay các giá trị vào công thức (2.3) ta được: Kq 6.4,5.0,85.2, 7 = 1,05 42.1, 4 – Hệ số sử dụng dung tích của thùng xe: Kv ng .E.K d V0 .K1 (2.4) Trong đó: ng – số gầu xúc đầy xe, ng = 6 gầu E – dung tích gầu xúc, E = 4,5 m3 Kd – hệ số xúc đầy gầu, Kd = 0,85 Vo – dung tích thùng xe, Vo = 34 m3 K1 – hệ số lèn chặt của đất đá trong thùng xe, K1 = 0,95 Thay các giá trị vào công thức (2.4) ta được: Kv 6.4,5.0,85 = 0,7 34.0,95 Vậy ôtô HD – 465 đã chọn phù hợp với điều kiện tải trọng và dung tích thùng xe. 95
Xem thêm: Ứng dụng DienmayXANH: Ứng dụng mua hàng online của https://suanha.org | Link tải free, cách sử dụng
Source: https://suanha.org
Category : Điện Máy