MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

Mẫu giấy vận tải, mẫu giấy vận chuyển hàng hoá mới nhất năm 2022

Tải về mẫu giấy vận tải đường bộ mới nhất, hướng dẫn lập mẫu giấy vận chuyển hàng hóa chuẩn nhất năm 2022. Không có giấy vận tải đường bộ khi vận chuyển hàng hóa có vi phạm không ? Giấy vận tải đường bộ và giấy phép kinh doanh thương mại vận tải đường bộ có khác nhau không ? Xử phạt lỗi không có giấy vận tải đường bộ mới nhất ?

    Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu giấy vận tải, mẫu giấy vận chuyển hàng hoá mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

    Tải về mẫu giấy vận tải mới nhất, hướng dẫn lập mẫu giấy vận chuyển hàng hoá chuẩn nhất năm 2022. Không có giấy vận tải khi vận chuyển hàng hóa có vi phạm không? Giấy vận tải và giấy phép kinh doanh vận tải có khác nhau không? Xử phạt lỗi không có giấy vận tải mới nhất?

      Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu giấy vận tải, mẫu giấy vận chuyển hàng hoá mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

      Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải hay còn được gọi là giấy vận chuyển hàng hoá và các giấy tờ có liên quan khác. Cơ quan nhà nước sẽ thực hiện chức năng quản lý lĩnh vực giao thông vận tải thông qua việc kiểm tra các giấy tờ có liên quan. Các thông tin được ghi trong Giấy vận tải và các giấy tờ khác sẽ là căn cứ để cơ quan hành chính kiểm tra tính chính xác của khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển hay không?

      Luật sư tư vấn lập giấy vận tải hàng hoá khi vận tải hàng hoá: 1900.6568

      Trong bài viết này, Luật Dương Gia xin được cung cấp thêm cho các bạn mẫu giấy vận tải, mẫu giấy vận chuyển hàng hóa và cách viết giấy vận tải chuẩn nhất.

      1. Mẫu giấy vận tải hàng hoá

      Tải về giấy vận tải

      GIẤY VẬN TẢI

      Số: ……. Có giá trị đến…..

      Biển kiểm soát xe:……

      1. Thông tin về đơn vị kinh doanh 2. Thông tin về người lái xe
      Đơn vị vận tải: Họ tên lái xe:
      Địa chỉ: Giấy phép lái xe số:
      Số điện thoại liên hệ: Số điện thoại liên hệ:
      3. Thông tin về người thuê vận tải
      (Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa kê khai)
      4. Thông tin về hợp đồng vận tải
      (Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải)
      Tên người thuê vận chuyển: Số hợp đồng:
      Địa chỉ: Ngày… tháng… năm……
      5. Thông tin về chuyến đi 6. Thông tin về hàng hóa
      Tuyến vận chuyển: Tên hàng hóa:
      Điểm xếp hàng: Khối lượng hàng hóa:
      Điểm giao hàng: Thông tin khác:
      Thời gian vận chuyển dự kiến:……….
      Bắt đầu từ:………(giờ)
      đến………..(giờ)
      Tổng số km dự kiến:
      7. Thông tin về rơ moóc, sơ mi rơ moóc
      Biển số rơ moóc, sơ mi rơ moóc
      8. Phần dành cho người xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống xe ghi
      Thông tin về xếp hàng lên xe

      – Xếp lần 1: Địa điểm:………………………

      Khối lượng hàng:………….. thời gian:…

      Xác nhận của người xếp hàng: ……………

       

      – Xếp lần 2: Địa điểm:………………………

      Khối lượng hàng:………….. thời gian:……

      Xác nhận của người xếp hàng: ……………

      Thông tin về dỡ hàng xuống xe

      – Dỡ lần 1: Địa điểm:……………………….

      Khối lượng hàng:……… thời gian:………..

      Xác nhận của người dỡ hàng: ……………..

       

      – Dỡ lần 2: Địa điểm:……………………….

      Khối lượng hàng:……… thời gian:………

      Xác nhận của người dỡ hàng: ……………

      …., ngày… tháng… năm……
      Đơn vị vận tải
      (ký tên, đóng dấu (nếu có))

      Ghi chú: Tùy theo yêu cầu quản lý, Đơn vị vận tải có thể bổ sung các thông tin khác ngoài các thông tin đã nêu trên.

      2. Mẫu giấy vận chuyển hàng hoá

      Tải về giấy vận chuyển hàng hoá

      GIẤY VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ

      Số: ……. Có giá trị đến…..

      Biển kiểm soát xe:……

      1. Thông tin về đơn vị kinh doanh 2. Thông tin về người lái xe
      Đơn vị vận tải: Họ tên lái xe:
      Địa chỉ: Giấy phép lái xe số:
      Số điện thoại liên hệ: Số điện thoại liên hệ:
      3. Thông tin về người thuê vận tải
      (Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa kê khai)
      4. Thông tin về hợp đồng vận tải
      (Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải)
      Tên người thuê vận chuyển: Số hợp đồng:
      Địa chỉ: Ngày… tháng… năm……
      5. Thông tin về chuyến đi 6. Thông tin về hàng hóa
      Tuyến vận chuyển: Tên hàng hóa:
      Điểm xếp hàng: Khối lượng hàng hóa:
      Điểm giao hàng: Thông tin khác:
      Thời gian vận chuyển dự kiến:……….
      Bắt đầu từ:………(giờ)
      đến………..(giờ)
      Tổng số km dự kiến:
      7. Thông tin về rơ moóc, sơ mi rơ moóc
      Biển số rơ moóc, sơ mi rơ moóc
      8. Phần dành cho người xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống xe ghi
      Thông tin về xếp hàng lên xe

      – Xếp lần 1: Địa điểm:………………………

      Khối lượng hàng:………….. thời gian:…

      Xác nhận của người xếp hàng: ……………

       

      – Xếp lần 2: Địa điểm:………………………

      Khối lượng hàng:………….. thời gian:……

      Xác nhận của người xếp hàng: ……………

      Thông tin về dỡ hàng xuống xe

      – Dỡ lần 1: Địa điểm:……………………….

      Khối lượng hàng:……… thời gian:………..

      Xác nhận của người dỡ hàng: ……………..

       

      – Dỡ lần 2: Địa điểm:……………………….

      Khối lượng hàng:……… thời gian:………

      Xác nhận của người dỡ hàng: ……………

      …., ngày… tháng… năm……
      Đơn vị vận tải
      (ký tên, đóng dấu (nếu có))

      Ghi chú: Tùy theo yêu cầu quản lý, Đơn vị vận tải có thể bổ sung các thông tin khác ngoài các thông tin đã nêu trên.

      3. Cách viết giấy vận tải chuẩn nhất

      – Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; hành trình (điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình); số hợp đồng (nếu có), ngày tháng năm ký hợp đồng; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe; thời gian nhận hàng, giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Cự ly của hành trình hoạt động được xác định từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi.

      – Giấy vận tải do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải.

      – Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng uỷ quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải.

      Lưu ý: Giấy vận tải luôn mang theo trong quá trình vận tải, bởi đây là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có ngoài bằng lái xe, giấy phép vận tải, hóa đơn chứng từ vận tải, đăng kiểm, phù hiệu,… Bởi nếu không mang theo giấy vận tải tài xế và Công ty – đơn vị vận tải sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

      4. Không có giấy vận tải khi vận chuyển hàng hóa có vi phạm không?

      Tóm tắt câu hỏi:

      Chào Luật Sư. Cho em hỏi, em có một chiếc xe vận tải không tham gia kinh doanh vận tải, nhưng khi em vận chuyển hàng em mua về nhà sử dụng thì cảnh sát giao thông hỏi giấy phép vạn tải. trong khi đó xe là vợ em đứng tên còn người lái xe trực tiếp là em, em bị phạt 900.000 như vậy có đúng không? Em chân thành cám ơn!

      Luật sư tư vấn:

      Theo quy định của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT thì hoạt động liên quan vận tải bằng xe ô tô bao gồm cả các hoạt động có tính chất thương mại hoặc không có tính chất thương mại. Khoản 2 Điều 52 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định giấy vận tải là văn bản có tác dụng thể hiện các thông tin liên quan đến hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô. Việc sử dụng giấy vận tải nhằm mục đích thực hiện chức năng quản lý trật tự hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của các cơ quan nhà nước. Dựa vào các thông tin trong giấy vận tải, cơ quan quản lý hành chính có thể tiến hành việc kiểm tra hành chính, kiểm tra trọng lượng hàng hóa được vận chuyển có phù hợp với khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển hay không. Cụ thể:

      – Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; hành trình (điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình); số hợp đồng (nếu có), ngày tháng năm ký hợp đồng; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe; thời gian nhận hàng, giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Cự ly của hành trình hoạt động được xác định từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi.

      – Đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho lái xe giấy vận tải, để họ mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Trong trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải.

      – Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng uỷ quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư này.

      Bên cạnh đó, theo khoản 6, khoản 7 Điều 53 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT thì lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật khi vận chuyển hàng hóa. 

      Như vậy, từ các quy định trên khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện. Do đó, trong trường hợp này, bạn có một chiếc xe tải và bạn vận chuyển hàng mà bạn mua về nhà sử dụng thì khi bạn vận chuyển hàng hóa trên đường thì bạn phải có giấy vận tải. Trường hợp nếu bạn kinh doanh vận tải nhưng  không có giấy vận tải khi lưu thông trên đường thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

      Và theo điểm đ, khoản 2, Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải theo quy định, trừ xe taxi tải. Tuy nhiên, trường hợp này của bạn không thuộc hoạt động kinh doanh vận tải, mà nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu gia đình, cá nhân thì không thuộc trường hợp xử phạt theo quy định nêu trên.  

      5. Giấy vận tải và giấy phép kinh doanh vận tải có khác nhau không?

      Tóm tắt câu hỏi:

      xin hỏi luật sư vấn đề này: Em từng bị thổi phạt vì không có giấy vận tải vậy xin luật sư tư vấn dùm em giấy vận tải là giấy gì? Có phải giấy phép kinh doanh vận tải không? xin cảm ơn luật sư? 

      Luật sư tư vấn:

      Giấy vận tải và giấy phép kinh doanh vận tải là khác nhau. Giấy vận tải được quy định tại khoản 2 Điều 52 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT.

      Giấy vận tải là văn bản có tác dụng thể hiện các thông tin liên quan đến hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô. Theo khoản 6, khoản 7 Điều 53 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo một trong những giấy tờ là giấy vận tải

      Như vậy, theo quy định trên khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiên. Việc sử dụng giấy vận tải nhằm mục đích thực hiện chức năng quản lý trật tự hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của các cơ quan nhà nước. Dựa vào các thông tin trong giấy vận tải, cơ quan quản lý hành chính có thể tiến hành việc kiểm tra hành chính, kiểm tra trọng lượng hàng hóa được vận chuyển có phù hợp với khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển hay không? Giấy vận tải do đơn vị vận tải cấp và đóng dấu. 

      giay-van-tai-va-giay-phep-kinh-doanh-van-tai-co-khac-nhau-khong

      Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về giấy vận tải:1900.6568

      – Giấy phép kinh doanh vận tải là giấy phép được cấp khi đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa thực hiện ngành nghề kinh doanh vận tải thì (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh). Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm: 

      a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh; 

      b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;

      c) Người đại diện hợp pháp;

      d) Các hình thức kinh doanh;

      đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

      e) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

      – Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó. Giấy phép kinh doanh vận tải do Sở giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp. 

      Như vậy, Giấy vận tải không phải là Giấy phép kinh doanh vận tải. 

      6. Xử phạt lỗi không có giấy vận tải mới nhất

      Tóm tắt câu hỏi: 

      Xin chào luật sư! Luật sư cho em hỏi, em bị CSGT bắt với lỗi là thiếu giấy vận tải nên phạt em 900.000 vnđ và tạm giữ GPLX 7 ngày. Tình trạng của em như sau! Sau khi giao hàng xong về thì các đồng chí CSGT bắt dừng xe và kiểm soát giấy tờ theo xe, nhưng không có giấy Vận tải và lập biên bản tạm giữ GPLX của em 7 ngày! Em đang hoang mang là đúng hay sai mong luật sư giải thích hộ cho em được rõ, cảm ơn luật sư rất nhiều!

      Luật sư tư vấn:

      Theo Điều 2 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT:

      “Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.”

      Như vậy, tất cả các chủ thể có liên quan đến hoạt đồng vận tải bằng ô tô đều chịu sự điều chỉnh của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT. Hoạt động liên quan vận tải bằng xe ô tô bao gồm cả các hoạt động có tính chất thương mại hoặc không có tính chất thương mại.

      Giấy vận tải được quy định tại khoản 2 Điều 52 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT

      Giấy vận tải là văn bản có tác dụng thể hiện các thông tin liên quan đến hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô.

      Bên cạnh đó, theo khoản 6, khoản 7 Điều 53 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT thì lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật khi vận chuyển hàng hóa.

      Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiên. Việc sử dụng giấy vận tải nhằm mục đích thực hiện chức năng quản lý trật tự hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của các cơ quan nhà nước. Dựa vào các thông tin trong giấy vận tải, cơ quan quản lý hành chính có thể tiến hành việc kiểm tra hành chính, kiểm tra trọng lượng hàng hóa được vận chuyển có phù hợp với khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển hay không.

      Và theo điểm đ, khoản 2, Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải theo quy định, trừ xe taxi tải.

      Như vậy, từ các quy định trên khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện. Do đó, trong trường hợp này, bạn có một chiếc xe tải và bạn vận chuyển hàng mà bạn mua về nhà sử dụng thì khi bạn vận chuyển hàng hóa trên đường thì bạn phải có giấy vận tải. Trường hợp nếu bạn kinh doanh vận tải nhưng  không có giấy vận tải khi lưu thông trên đường thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

        Luật sư tư vấn lập giấy vận tải hàng hoá khi vận tải hàng hoá: 1900.6568

        Trong bài viết này, Luật Dương Gia xin được cung ứng thêm cho những bạn mẫu giấy vận tải đường bộ, mẫu giấy vận chuyển hàng hóa và cách viết giấy vận tải đường bộ chuẩn nhất.

        1. Mẫu giấy vận tải hàng hoá

        Tải về giấy vận tải

        GIẤY VẬN TẢI

        Số : … …. Có giá trị đến … .. Biển trấn áp xe : … …

        1. Thông tin về đơn vị kinh doanh 2. Thông tin về người lái xe
        Đơn vị vận tải: Họ tên lái xe:
        Địa chỉ: Giấy phép lái xe số:
        Số điện thoại liên hệ: Số điện thoại liên hệ:
        3. Thông tin về người thuê vận tải
        (Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa kê khai)
        4. Thông tin về hợp đồng vận tải
        (Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải)
        Tên người thuê vận chuyển: Số hợp đồng:
        Địa chỉ: Ngày… tháng… năm……
        5. Thông tin về chuyến đi 6. Thông tin về hàng hóa
        Tuyến vận chuyển: Tên hàng hóa:
        Điểm xếp hàng: Khối lượng hàng hóa:
        Điểm giao hàng: Thông tin khác:
        Thời gian vận chuyển dự kiến:……….
        Bắt đầu từ:………(giờ)
        đến………..(giờ)
        Tổng số km dự kiến:
        7. Thông tin về rơ moóc, sơ mi rơ moóc
        Biển số rơ moóc, sơ mi rơ moóc
        8. Phần dành cho người xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống xe ghi
        Thông tin về xếp hàng lên xe – Xếp lần 1 : Địa điểm : … … … … … … … … … Khối lượng hàng : … … … … .. thời hạn : … Xác nhận của người xếp hàng : … … … … … – Xếp lần 2 : Địa điểm : … … … … … … … … … Khối lượng hàng : … … … … .. thời hạn : … … Xác nhận của người xếp hàng : … … … … … Thông tin về dỡ hàng xuống xe – Dỡ lần 1 : Địa điểm : … … … … … … … … …. Khối lượng hàng : … … … thời hạn : … … … .. Xác nhận của người dỡ hàng : … … … … … .. – Dỡ lần 2 : Địa điểm : … … … … … … … … …. Khối lượng hàng : … … … thời hạn : … … … Xác nhận của người dỡ hàng : … … … … …

        …., ngày… tháng… năm……
        Đơn vị vận tải
        (ký tên, đóng dấu (nếu có))

        Ghi chú : Tùy theo nhu yếu quản trị, Đơn vị vận tải đường bộ hoàn toàn có thể bổ trợ những thông tin khác ngoài những thông tin đã nêu trên.

        2. Mẫu giấy vận chuyển hàng hoá

        Tải về giấy vận chuyển hàng hoá

        GIẤY VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ

        Số : … …. Có giá trị đến … .. Biển trấn áp xe : … …

        1. Thông tin về đơn vị kinh doanh 2. Thông tin về người lái xe
        Đơn vị vận tải: Họ tên lái xe:
        Địa chỉ: Giấy phép lái xe số:
        Số điện thoại liên hệ: Số điện thoại liên hệ:
        3. Thông tin về người thuê vận tải
        (Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa kê khai)
        4. Thông tin về hợp đồng vận tải
        (Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải)
        Tên người thuê vận chuyển: Số hợp đồng:
        Địa chỉ: Ngày… tháng… năm……
        5. Thông tin về chuyến đi 6. Thông tin về hàng hóa
        Tuyến vận chuyển: Tên hàng hóa:
        Điểm xếp hàng: Khối lượng hàng hóa:
        Điểm giao hàng: Thông tin khác:
        Thời gian vận chuyển dự kiến:……….
        Bắt đầu từ:………(giờ)
        đến………..(giờ)
        Tổng số km dự kiến:
        7. Thông tin về rơ moóc, sơ mi rơ moóc
        Biển số rơ moóc, sơ mi rơ moóc
        8. Phần dành cho người xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống xe ghi
        Thông tin về xếp hàng lên xe – Xếp lần 1 : Địa điểm : … … … … … … … … … Khối lượng hàng : … … … … .. thời hạn : … Xác nhận của người xếp hàng : … … … … … – Xếp lần 2 : Địa điểm : … … … … … … … … … Khối lượng hàng : … … … … .. thời hạn : … … Xác nhận của người xếp hàng : … … … … … Thông tin về dỡ hàng xuống xe – Dỡ lần 1 : Địa điểm : … … … … … … … … …. Khối lượng hàng : … … … thời hạn : … … … .. Xác nhận của người dỡ hàng : … … … … … .. – Dỡ lần 2 : Địa điểm : … … … … … … … … …. Khối lượng hàng : … … … thời hạn : … … … Xác nhận của người dỡ hàng : … … … … …

        …., ngày… tháng… năm……
        Đơn vị vận tải
        (ký tên, đóng dấu (nếu có))

        Ghi chú : Tùy theo nhu yếu quản trị, Đơn vị vận tải đường bộ hoàn toàn có thể bổ trợ những thông tin khác ngoài những thông tin đã nêu trên.

        3. Cách viết giấy vận tải chuẩn nhất

        – Giấy vận tải đường bộ gồm có những thông tin sau : tên đơn vị chức năng vận tải đường bộ ; tên đơn vị chức năng hoặc người thuê vận chuyển ; hành trình dài ( điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình dài ) ; số hợp đồng ( nếu có ), ngày tháng năm ký hợp đồng ; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe ; thời hạn nhận hàng, giao hàng và những nội dung khác có tương quan đến quy trình vận tải đường bộ. Cự ly của hành trình dài hoạt động giải trí được xác lập từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi. – Giấy vận tải đường bộ do đơn vị chức năng vận tải đường bộ đóng dấu và cấp cho lái xe mang theo trong quy trình vận chuyển hàng hóa trên đường ; trường hợp là hộ kinh doanh thương mại thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải đường bộ. – Sau khi xếp hàng lên phương tiện đi lại và trước khi triển khai vận chuyển thì chủ hàng ( hoặc người được chủ hàng ủy quyền ), hoặc đại diện thay mặt đơn vị chức năng hoặc cá thể ( nếu là cá thể ) thực thi xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng lao lý vào Giấy vận tải đường bộ.

        Lưu ý: Giấy vận tải luôn mang theo trong quá trình vận tải, bởi đây là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có ngoài bằng lái xe, giấy phép vận tải, hóa đơn chứng từ vận tải, đăng kiểm, phù hiệu,… Bởi nếu không mang theo giấy vận tải tài xế và Công ty – đơn vị vận tải sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

        4. Không có giấy vận tải khi vận chuyển hàng hóa có vi phạm không?

        Tóm tắt câu hỏi:

        Chào Luật Sư. Cho em hỏi, em có một chiếc xe vận tải đường bộ không tham gia kinh doanh thương mại vận tải đường bộ, nhưng khi em vận chuyển hàng em mua về nhà sử dụng thì công an giao thông vận tải hỏi giấy phép vạn tải. trong khi đó xe là vợ em thay mặt đứng tên còn người lái xe trực tiếp là em, em bị phạt 900.000 như vậy có đúng không ? Em chân thành cám ơn !

        Luật sư tư vấn:

        Theo pháp luật của Thông tư 63/2014 / TT-BGTVT thì hoạt động giải trí tương quan vận tải đường bộ bằng xe xe hơi gồm có cả những hoạt động giải trí có đặc thù thương mại hoặc không có đặc thù thương mại. Khoản 2 Điều 52 Thông tư 63/2014 / TT-BGTVT pháp luật giấy vận tải đường bộ là văn bản có tính năng bộc lộ những thông tin tương quan đến hoạt động giải trí vận tải đường bộ hàng hóa bằng xe hơi. Việc sử dụng giấy vận tải đường bộ nhằm mục đích mục tiêu triển khai công dụng quản trị trật tự hành chính trong nghành giao thông vận tải đường đi bộ của những cơ quan nhà nước. Dựa vào những thông tin trong giấy vận tải đường bộ, cơ quan quản trị hành chính hoàn toàn có thể triển khai việc kiểm tra hành chính, kiểm tra khối lượng hàng hóa được vận chuyển có tương thích với khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển hay không. Cụ thể : – Giấy vận tải đường bộ gồm có những thông tin sau : tên đơn vị chức năng vận tải đường bộ ; tên đơn vị chức năng hoặc người thuê vận chuyển ; hành trình dài ( điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình dài ) ; số hợp đồng ( nếu có ), ngày tháng năm ký hợp đồng ; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe ; thời hạn nhận hàng, giao hàng và những nội dung khác có tương quan đến quy trình vận tải đường bộ. Cự ly của hành trình dài hoạt động giải trí được xác lập từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi. – Đơn vị vận tải đường bộ đóng dấu và cấp cho lái xe giấy vận tải đường bộ, để họ mang theo trong quy trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Trong trường hợp là hộ kinh doanh thương mại thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải đường bộ. – Sau khi xếp hàng lên phương tiện đi lại và trước khi triển khai vận chuyển thì chủ hàng ( hoặc người được chủ hàng ủy quyền ), hoặc đại diện thay mặt đơn vị chức năng hoặc cá thể ( nếu là cá thể ) triển khai xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng pháp luật vào Giấy vận tải đường bộ theo mẫu lao lý tại Phụ lục 28 của Thông tư này. Bên cạnh đó, theo khoản 6, khoản 7 Điều 53 Thông tư 63/2014 / TT-BGTVT thì lái xe phải mang theo Giấy vận tải đường bộ và những sách vở của lái xe và phương tiện đi lại theo lao lý của pháp lý khi vận chuyển hàng hóa. Như vậy, từ những lao lý trên khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải đường bộ và những sách vở của lái xe và phương tiện đi lại. Do đó, trong trường hợp này, bạn có một chiếc xe tải và bạn vận chuyển hàng mà bạn mua về nhà sử dụng thì khi bạn vận chuyển hàng hóa trên đường thì bạn phải có giấy vận tải đường bộ. Trường hợp nếu bạn kinh doanh thương mại vận tải đường bộ nhưng không có giấy vận tải đường bộ khi lưu thông trên đường thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo pháp luật của pháp lý. Và theo điểm đ, khoản 2, Điều 24 Nghị định 100 / 2019 / NĐ-CP thì phạt tiền từ 800.000 đồng đến một triệu đồng so với hành vi tinh chỉnh và điều khiển xe tham gia kinh doanh thương mại vận tải đường bộ hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải đường bộ theo pháp luật, trừ xe taxi tải. Tuy nhiên, trường hợp này của bạn không thuộc hoạt động giải trí kinh doanh thương mại vận tải đường bộ, mà nhằm mục đích mục tiêu Giao hàng cho nhu yếu mái ấm gia đình, cá thể thì không thuộc trường hợp xử phạt theo lao lý nêu trên.

        5. Giấy vận tải và giấy phép kinh doanh vận tải có khác nhau không?

        Tóm tắt câu hỏi:

        xin hỏi luật sư yếu tố này : Em từng bị thổi phạt vì không có giấy vận tải đường bộ vậy xin luật sư tư vấn dùm em giấy vận tải đường bộ là giấy gì ? Có phải giấy phép kinh doanh thương mại vận tải đường bộ không ? xin cảm ơn luật sư ?

        Luật sư tư vấn:

        Giấy vận tải đường bộ và giấy phép kinh doanh thương mại vận tải đường bộ là khác nhau. Giấy vận tải đường bộ được lao lý tại khoản 2 Điều 52 Thông tư 63/2014 / TT-BGTVT. Giấy vận tải đường bộ là văn bản có công dụng bộc lộ những thông tin tương quan đến hoạt động giải trí vận tải đường bộ hàng hóa bằng xe hơi. Theo khoản 6, khoản 7 Điều 53 Thông tư 63/2014 / TT-BGTVT pháp luật khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo một trong những sách vở là giấy vận tải đường bộ Như vậy, theo pháp luật trên khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải đường bộ và những sách vở của lái xe và phương tiên. Việc sử dụng giấy vận tải đường bộ nhằm mục đích mục tiêu thực thi tính năng quản trị trật tự hành chính trong nghành giao thông vận tải đường đi bộ của những cơ quan nhà nước. Dựa vào những thông tin trong giấy vận tải đường bộ, cơ quan quản trị hành chính hoàn toàn có thể triển khai việc kiểm tra hành chính, kiểm tra khối lượng hàng hóa được vận chuyển có tương thích với khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển hay không ? Giấy vận tải đường bộ do đơn vị chức năng vận tải đường bộ cấp và đóng dấu.

        giay-van-tai-va-giay-phep-kinh-doanh-van-tai-co-khac-nhau-khong

        Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về giấy vận tải:1900.6568

        – Giấy phép kinh doanh thương mại vận tải đường bộ là giấy phép được cấp khi đơn vị chức năng kinh doanh thương mại vận tải đường bộ hành khách, đơn vị chức năng kinh doanh thương mại vận tải đường bộ hàng hóa thực thi ngành nghề kinh doanh thương mại vận tải đường bộ thì ( sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh thương mại ). Nghị định 86/2014 / NĐ-CP pháp luật nội dung Giấy phép kinh doanh thương mại gồm có : a ) Tên và địa chỉ đơn vị chức năng kinh doanh thương mại ; b ) Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại gồm có : Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp ; c ) Người đại diện thay mặt hợp pháp ; d ) Các hình thức kinh doanh thương mại ; đ ) Thời hạn có hiệu lực hiện hành của Giấy phép kinh doanh thương mại ; e ) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thương mại. – Giấy phép kinh doanh thương mại có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh thương mại bị mất, bị hỏng, có sự biến hóa tương quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh thương mại hoặc Giấy phép kinh doanh thương mại hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự biến hóa tương quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh thương mại, thời hạn của Giấy phép kinh doanh thương mại mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó. Giấy phép kinh doanh thương mại vận tải đường bộ do Sở giao thông vận tải vận tải đường bộ những tỉnh, thành phố thường trực TW có thẩm quyền cấp. Như vậy, Giấy vận tải đường bộ không phải là Giấy phép kinh doanh thương mại vận tải đường bộ.

        6. Xử phạt lỗi không có giấy vận tải mới nhất

        Tóm tắt câu hỏi: 

        Xin chào luật sư ! Luật sư cho em hỏi, em bị CSGT bắt với lỗi là thiếu giấy vận tải đường bộ nên phạt em 900.000 vnđ và tạm giữ GPLX 7 ngày. Tình trạng của em như sau ! Sau khi giao hàng xong về thì những chiến sỹ CSGT bắt dừng xe và trấn áp sách vở theo xe, nhưng không có giấy Vận tải và lập biên bản tạm giữ GPLX của em 7 ngày ! Em đang hoang mang lo lắng là đúng hay sai mong luật sư lý giải hộ cho em được rõ, cảm ơn luật sư rất nhiều !

        Luật sư tư vấn:

        Theo Điều 2 Thông tư 63/2014 / TT-BGTVT : “ Thông tư này vận dụng so với cơ quan, tổ chức triển khai, cá thể có tương quan đến hoạt động giải trí vận tải đường bộ bằng xe xe hơi và dịch vụ tương hỗ vận tải đường bộ đường đi bộ. ” Như vậy, tổng thể những chủ thể có tương quan đến hoạt đồng vận tải đường bộ bằng xe hơi đều chịu sự kiểm soát và điều chỉnh của Thông tư 63/2014 / TT-BGTVT. Hoạt động tương quan vận tải đường bộ bằng xe xe hơi gồm có cả những hoạt động giải trí có đặc thù thương mại hoặc không có đặc thù thương mại. Giấy vận tải đường bộ được pháp luật tại khoản 2 Điều 52 Thông tư 63/2014 / TT-BGTVT Giấy vận tải đường bộ là văn bản có công dụng biểu lộ những thông tin tương quan đến hoạt động giải trí vận tải đường bộ hàng hóa bằng xe hơi.

        Bên cạnh đó, theo khoản 6, khoản 7 Điều 53 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT thì lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật khi vận chuyển hàng hóa.

        Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải đường bộ và những sách vở của lái xe và phương tiên. Việc sử dụng giấy vận tải đường bộ nhằm mục đích mục tiêu thực thi công dụng quản trị trật tự hành chính trong nghành giao thông vận tải đường đi bộ của những cơ quan nhà nước. Dựa vào những thông tin trong giấy vận tải đường bộ, cơ quan quản trị hành chính hoàn toàn có thể thực thi việc kiểm tra hành chính, kiểm tra khối lượng hàng hóa được vận chuyển có tương thích với khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển hay không. Như vậy, từ những pháp luật trên khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải đường bộ và những sách vở của lái xe và phương tiện đi lại. Do đó, trong trường hợp này, bạn có một chiếc xe tải và bạn vận chuyển hàng mà bạn mua về nhà sử dụng thì khi bạn vận chuyển hàng hóa trên đường thì bạn phải có giấy vận tải đường bộ. Trường hợp nếu bạn kinh doanh thương mại vận tải đường bộ nhưng không có giấy vận tải đường bộ khi lưu thông trên đường thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo pháp luật của pháp lý.

          Source: https://suanha.org
          Category : Vận Chuyển

          Alternate Text Gọi ngay
          Liên kết hữu ích: XSMB