MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

kim loại tác dụng với nước và dung dịch kiềm – Tài liệu text

kim loại tác dụng với nước và dung dịch kiềm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (157.09 KB, 8 trang )

GV: Vũ Thị Luyến -Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên
PHẦN LÍ THUYẾT
Kim loại tác dụng với nước
 Chỉ có các KL kiềm ( Li, Na, K ,Rb, Cs ) và Ca, Sr, Ba ( KL kiềm thổ ) mới tan trong nước và tác dụng
được với H2O ở nhiệt độ thường → dung dịch kiềm + H2↑
VD:

2Na +

2H2O → 2NaOH + H2

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Lưu ý : Các KL kiềm ( Li, Na, K ,Rb, Cs ) và Ca, Sr, Ba ( KL kiềm thổ ) không tác dụng trực tiếp với
dung dịch kiềm, dung dịch muối nhưng khi cho vào dung dịch kiềm sẽ tác dụng với H2O có trong dung dịch
 Về mặt lí thuyết Al nguyên chất có thể khử được H2O theo phản ứng
2Al +

6H2O → 2Al(OH)3 + 3 H2

Nhưng phản ứng trên nhanh chóng dừng lại vì lớp Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho Al
tiếp xúc với nước nữa. Còn những vật bằng nhôm hàng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao vẫn không
xảy ra phản ứng do trên bề mặt nhôm được phủ kín bởi màng oxit Al 2O3 rất mịn và bền chắc không cho nước
và khí thấm qua.
 Một số KL tương đối hoạt động ( Mg, Zn, Fe ) khử được hơi H2O ở nhiệt độ cao
o

t
Mg + H2O →
MgO + H2
o

3Fe + 4H2O t<570
→ Fe3O4 + 4 H2
 Những KL có tính khử yếu ( Cu, Ag, Hg ) không khử được hơi H2O dù ở nhiệt độ cao
Kim loại tác dụng với dung dịch kiềm ( NaOH, KOH…)
 Chỉ có một số KL ( Be, Zn, Al, Sn, Pb ) mới tan được trong dung dịch kiềm ( OH- )→ H2
Be + 2OH- → BeO22- + H2
Zn + 2OH- → ZnO22- + H2
Al + OH- + H2O → AlO2- + 3/2 H2
( Lưu ý : Sn, Pb ở nhiệt độ thường khó tan trong kiềm, chỉ tan dễ khi đun nóng )
Oxit kim loại tác dụng với nước
 Chỉ có các oxit của KL kiềm ( Li, Na, K ,Rb, Cs ) và Ca, Sr, Ba ( KL kiềm thổ ) mới tan trong nước và
tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường → dung dịch kiềm
VD:

Na 2O + H2O → 2NaOH
CaO +

H2O → Ca(OH)2

 Một số chú ý khi làm bài tập trong phần này:
• Khi bài toán cho hỗn hợp gồm 2 kim loại ( 1 KL tác dụng với nước và Al hoặc Zn ) tác dụng với nước
thì trước hết KL tan trong nước pứ với nước tạo ra dung dịch kiềm, sau đó kiềm tác dụng với Al hoặc Zn
VD: Cho hỗn hợp Na, Al vào nước : 2Na +

2H2O → 2NaOH + H2

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2
Chuyên đề : Kim loại (oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềm

1

GV: Vũ Thị Luyến -Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên
Muốn biết Al đã tan hết hay chưa ta biện luận:
+ Nếu nNa = nNaOH ≥ nAl → Al tan hết
+ Nếu nNa = nNaOH < nAl → Al chỉ tan 1 phần
+ Nếu chưa biết nNa, nAl ban đầu ta cần xét 2 trường hợp để xem trường hợp nào thoả mãn đề bài
• Nếu bài toán cho: Hoà tan KL kiềm A và một KL B ( hoá trị n) vào nước thì có thể xảy ra 2 TH sau :
+ B là KL tan trực tiếp vào nước
+ B là KL có hiđroxit lưỡng tính, khi đó: A + H2O → AOH + 1/2H2
B + ( 4-n) OH- + (n-2) H2O → BO2n-4 + n/2H2
• Nếu cho KL tác dụng được với nước ( K, Na…) lấy dư tác dụng với dung dịch axit ( HCl, H 2SO4 loãng )
thì trước hết KL tác dụng hết với axit, sau đó KL dư sẽ tác dụng với nước trong dung dịch axit.
VD : Cho 6,9g Na vào 100g dung dịch H2SO4 9,8% thu được dung dịch A và V (lit) khí H 2 (đktc). Tính V và
nồng độ % các chất trong dung dịch A?
• Nếu bài toán cho nhiều KL tan trực tiếp trong nước tạo dung dịch kiềm và sau đó lấy dung dịch kiềm tác
dụng với dung dịch hỗn hợp axit thì chuyển về dạng các phương trình ion để giải.

PHẦN BÀI TẬP
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al (trong đó Al chiếm 37,156% về khối lượng) tác dụng với H 2O
dư thu được V lít khí H 2 (ở đktc). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì
thu được 12,32 lít H2 (ở đktc). Biết V < 12,32 (ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 19,1 và 10,08.
B. 21,8 và 8,96.
C. 20,45 và 10,08.
D. 19,1 và 9,408.
Câu 2: Cho 21 gam hỗn hợp bột X gồm Al, Cu vào dung dịch Ba(OH)2 đến khi ngừng thoát khí, thu được
16,8 lít H2 (ở đktc) và còn lại chất rắn Y. Hòa tan lượng Y này bằng dung dịch HNO 3 dư thu được dung dịch
Z. Cho lượng dư dung dịch NH3 vào Z thu được 11,7 gam kết tủa. Khối lượng của Cu trong X là:
A. 13,32 gam.

B. 17,55 gam.
C. 7,68 gam.
D. 3,45 gam.
Câu 3: Cho 8,3 gam hai kim loại kiềm kế tiếp nhau tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 3,65% thu được
dung dịch X. Cho MgCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 4,35 gam kết tủa. Hai kim loại đó :
A. Na và K
B. K và Rb
C. Li và Na
D. Rb và Cs
Câu 4: Cho 27,4 gam Ba tan hết vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 150 ml dung
dịch FeSO4 1M, lọc lấy kết tủa, rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại chất rắn có khối
lượng là
A. 12 gam.
B. 62,2 gam.
C. 46,95 gam.
D. 45,75 gam.
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 11,5 gam Na vào 400ml dung dịch HCl có nồng độ a M, thu được dung dịch X.
Dung dịch X hòa tan vừa đủ 8,1 gam bột Al thu được dung dịch Y, dung dịch Y làm hóa xanh giấy quì. Giá trị
của a là:
A. 3,5 M
B. 1,0 M
C. 2,0 M
D. 0,5 M
Câu 6: X là hợp kim của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hòa tan
hoàn toàn vào nước, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượng
của Li trong hợp kim vừa luyện là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là
A. Sr
B. Ca
C. Ba
D. Mg

Câu 7: Có hỗn hợp 3 chất rắn Mg, Al, Al 2O3. Nếu cho 9 gam hỗn hợp trên tác dụng hoàn toàn với dung dịch
NaOH dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Nếu cũng cho một lượng hỗn hợp như trên tan hoàn toàn trong dung
dịch HCl dư sinh ra 7,84 lít H2 (đktc). Số gam Al2O3 trong hỗn hợp đầu là :
A. 0,15 gam
B. 2,55 gam
C. 2,85 gam
D. 1,5 gam
Chuyên đề : Kim loại (oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềm

2

GV: Vũ Thị Luyến -Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên
Câu 8: Hoà tan hết 1,4 gam kim loại kiềm X vào 200 gam nước, sau phản ứng thu được dung dịch có khối
lượng là 201,2 gam. Kim loại kiềm X là :
A. Na
B. Cs
C. K
D. Li
Câu 9: Cho 13,7 gam kim loại Ba vào 200 ml dung dịch FeSO 4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ,
thu được kết tủa có khối lượng là :
A. 5,6 gam
B. 32,3 gam
C. 23,3 gam
D. 9,86 gam
Câu 10: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Ba và Al. Cho m gam A vào nước dư, thu được 1,344 lít khí (đktc).Mặt
khác, cho 2m gam A tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 20,832 lít khí (đktc). Giá trị của m là :
A. 10,155 gam
B. 18,742 gam
C. 25,443 gam

D. 19,475 gam
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp Na, Al tác dụng với nước dư, thì thu được 6,72 lít H 2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn
hợp trên tác dụng với 50 ml dung dịch (NaOH 2M + Ba(OH) 2 1M), thì để trung hòa dung dịch sau phản ứng
cần dùng 100 ml dung dịch (HCl 0,5M + H2SO4 0,5M). Giá trị của m là:
A. 8,850
B. 17,700
C. 4,425
D. 6,500
Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn
vào nước, thu được 1 lít dung dịch có pH = 13. Hai kim loại đó và khối lượng của chúng trong hỗn hợp là:
A. Na: 1,15 gam; K: 1,95 gam
B. Na: 1,45 gam; K: 1,65 gam
C. Na: 2,15 gam; K: 0,95 gam
D. Na: 1,95 gam; K: 1,15 gam
Câu 13: Cho hỗn hợp bột Al và Fe vào cốc chứa 10 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng hoàn toàn thu
được 0,336 lít H2 (điều kiện tiêu chuẩn). Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch HCl 1M khuấy đều cho các
phản ứng hoàn toàn thì thu được dung dịch X. Để trung hòa lượng HCl có trong X cần dùng 10 ml NaOH 1M.
Khối lượng Fe có trong hỗn hợp ban đầu là :
A. 1,12 gam.
B. 4,48 gam.
C. 2,24 gam.
D. 2,475 gam.
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 10,1gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp trong HTTH vào nước thu
được dung dịch A. Để trung hoà 1/2 dung dịch A cần 1,5 lít dung dịch HCl+HNO 3 có pH=1. Hai kim loại đó
là:
A. K và Rb
B. Rb và Cs
C. Na và K
D. Li và Na
Câu 15: Cho 0,5 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm tan hoàn toàn vào nước được dung dịch X. Hấp thụ toàn bộ

2,24 lít hiđro clorua (đ.k.t.c) vào X được dung dịch Y. pH của Y có giá trị trong khoảng nào?
A. pH ≥ 7
B. pH < 7.
C. pH = 7.
D. pH > 7.
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại Ba và Al vào nước được dung dịch X. Sục CO 2 dư vào dung
dịch X, rồi đun nóng nhẹ cuối cùng kết tủa thu được là
A. BaCO3.
B. Al2O3.
C. BaCO3 và Al(OH)3.
D. Al(OH)3.
Câu 17: Cho hỗn hợp bột Al, Al2O3 và Fe vào 300ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát
ra 3,36 lít khí (đ.k.t.c) và 11 gam hỗn hợp chất rắn gồm 2 kim loại. Lấy hỗn hợp rắn còn lại này cho tác dụng
hết với dung dịch H2SO4 loãng dư được 8,96 lít khí (đktc). Tỉ lệ mol Al:Al2O3:Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 3:1:1.
B. 2:2:1.
C. 1:1:3.
D. 3:1:3.
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít
khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung
dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A. 13,70 gam.
B. 18,46 gam.
C. 12,78 gam.
D. 14,62 gam.
Câu 19: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al 2O3; Cu và FeCl3;
BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A. 4.
B. 2.
C. 1.

D. 3.
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung
dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại M là
A. Ca.
B. K.
C. Na.
D. Ba.
Câu 21: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al 4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn
hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 g. Giá trị của a là
A. 0,55.
B. 0,60.
C. 0,40.
D. 0,45.
Câu 22: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 10,8.
B. 5,4.
C. 7,8.
D. 43,2.
Chuyên đề : Kim loại (oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềm

3

GV: V Th Luyn -Trng THPT H Huy Tp-Cm Xuyờn
Cõu 23: Hn hp X gm Na v Al. Cho m gam X vo mt lng d nc thỡ thoỏt ra V lớt khớ. Nu cng cho
m gam X vo dung dch NaOH (d) thỡ c 1,75V lớt khớ. Thnh phn phn trm theo khi lng ca Na
trong X l (bit cỏc th tớch khớ o trong cựng iu kin)
A. 39,87%.
B. 77,31%.

C. 49,87%.
D. 29,87%.
Cõu 24: Cho 0,69 gam Na vo 100 ml dung dch HCl cú nng C (mol/l), kt thỳc phn ng, thu c dung
dch A, cho lng d dung dch CuSO4 vo dung dch A, thu c 0,49 gam mt kt ta, l mt hiroxit kim
loi. Tr s ca C l:
A. 0,2
B. 0,3
C. 0,1
D. Giỏ tr khỏc
Cõu 25: Hn hp A gm hai kim loi kim hai chu k liờn tip nhau. Hũa tan 0,37 gam hn hp A trong
nc d, thu c dung dch X. Cho 100 ml dung dch HCl 0,4M vo dung dch X, c dung dch Y.
trung hũa va lng axit cũn d trong dung dch Y, cn thờm tip dung dch NaOH cú cha 0,01 mol
NaOH. Hai KL trờn l:
A. Li-Na
B. Na-K
C. K-Rb
D. Rb-Cs
Cõu 26: Cho hỗn hợp Na, Mg ( d ) tác dụng với dd H2SO4. Lợng khí hiđro thoát ra bằng 5% khối lợng dd
H2SO4. Nồng độ % dd H2SO4 là:
A. 67,37
B. 33,64
C. 62,3
D. 30,1
Cõu 27: Cho 6,9g Na vo 100g dung dch HCl 3,65% thu c dung dch A v V (lit) khớ H 2 (ktc). Tớnh V
v nng % cỏc cht trong dung dch A?
Cõu 28: Cho 21,84g K vo 200g dung dch cha Fe 2(SO4)3 5%, FeSO4 3,04%, Al2(SO4)3 8,55%. Sau phn
ng lc tỏch thu c kt ta A v dung dch B. Nung A trong khụng khớ n khi lng khụng i c m
gam cht rn. Tỡm m v Tớnh C% cỏc cht trong dung dch B ?
Cõu 29: Cho m gam hn hp X gm Na 2O, Al2O3 lc k vi nc n phn ng hon ton thu c 300ml
dung dch A ch cha mt cht tan duy nht cú nng 0,5M. Thi CO 2 d vo dung dch A c a gam kt

ta. Tớnh giỏ tr ca m, a v th tớch khớ CO2 (ktc) ó phn ng ?
Cõu 30: Hn hp A gm Ba, Al
– Ly m gam A dng bt cho vo nc d thy cú 1,344 lit H2 (ktc), dung dch B v rn C
– Ly 2m gam A cho vo dung dch Ba(OH)2 d thy to ra 20,832 lit H2 (ktc)
a) Tớnh % khi lng mi KL trong A
b) Cho 50ml dung dch HCl vo dung dch B. Sau khi phn ng xong c 0,78g kt ta. Tớnh CM dd HCl?

Chuyờn : Kim loi (oxit KL ) tỏc dng vi H2O, dung dch kim

4

GV: Vũ Thị Luyến -Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên
PHẦN LÍ THUYẾT
Kim loại tác dụng với nước
 Chỉ có các KL kiềm ( Li, Na, K ,Rb, Cs ) và Ca, Sr, Ba ( KL kiềm thổ ) mới tan trong nước và tác dụng
được với H2O ở nhiệt độ thường → dung dịch kiềm + H2↑
VD:

2Na +

2H2O → 2NaOH + H2

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Lưu ý : Các KL kiềm ( Li, Na, K ,Rb, Cs ) và Ca, Sr, Ba ( KL kiềm thổ ) không tác dụng trực tiếp với
dung dịch kiềm, dung dịch muối nhưng khi cho vào dung dịch kiềm sẽ tác dụng với H2O có trong dung dịch
 Về mặt lí thuyết Al nguyên chất có thể khử được H2O theo phản ứng
2Al +

6H2O → 2Al(OH)3 + 3 H2

Nhưng phản ứng trên nhanh chóng dừng lại vì lớp Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho Al
tiếp xúc với nước nữa. Còn những vật bằng nhôm hàng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao vẫn không
xảy ra phản ứng do trên bề mặt nhôm được phủ kín bởi màng oxit Al 2O3 rất mịn và bền chắc không cho nước
và khí thấm qua.
 Một số KL tương đối hoạt động ( Mg, Zn, Fe ) khử được hơi H2O ở nhiệt độ cao
o

t
Mg + H2O →
MgO + H2
o

3Fe + 4H2O t<570
→ Fe3O4 + 4 H2
 Những KL có tính khử yếu ( Cu, Ag, Hg ) không khử được hơi H2O dù ở nhiệt độ cao
Kim loại tác dụng với dung dịch kiềm ( NaOH, KOH…)
 Chỉ có một số KL ( Be, Zn, Al, Sn, Pb ) mới tan được trong dung dịch kiềm ( OH- )→ H2
Be + 2OH- → BeO22- + H2
Zn + 2OH- → ZnO22- + H2
Al + OH- + H2O → AlO2- + 3/2 H2
( Lưu ý : Sn, Pb ở nhiệt độ thường khó tan trong kiềm, chỉ tan dễ khi đun nóng )
Oxit kim loại tác dụng với nước
 Chỉ có các oxit của KL kiềm ( Li, Na, K ,Rb, Cs ) và Ca, Sr, Ba ( KL kiềm thổ ) mới tan trong nước và
tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường → dung dịch kiềm
VD:

Na 2O + H2O → 2NaOH
CaO +

H2O → Ca(OH)2

 Một số chú ý khi làm bài tập trong phần này:
• Khi bài toán cho hỗn hợp gồm 2 kim loại ( 1 KL tác dụng với nước và Al hoặc Zn ) tác dụng với nước
thì trước hết KL tan trong nước pứ với nước tạo ra dung dịch kiềm, sau đó kiềm tác dụng với Al hoặc Zn
VD: Cho hỗn hợp Na, Al vào nước : 2Na +

2H2O → 2NaOH + H2

Chuyên đề : Kim loại (oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềm

5

GV: Vũ Thị Luyến -Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2
Muốn biết Al đã tan hết hay chưa ta biện luận:
+ Nếu nNa = nNaOH ≥ nAl → Al tan hết
+ Nếu nNa = nNaOH < nAl → Al chỉ tan 1 phần
+ Nếu chưa biết nNa, nAl ban đầu ta cần xét 2 trường hợp để xem trường hợp nào thoả mãn đề bài
• Nếu bài toán cho: Hoà tan KL kiềm A và một KL B ( hoá trị n) vào nước thì có thể xảy ra 2 TH sau :
+ B là KL tan trực tiếp vào nước
+ B là KL có hiđroxit lưỡng tính, khi đó: A + H2O → AOH + 1/2H2
B + ( 4-n) OH- + (n-2) H2O → BO2n-4 + n/2H2
• Nếu cho KL tác dụng được với nước ( K, Na…) lấy dư tác dụng với dung dịch axit ( HCl, H 2SO4 loãng )
thì trước hết KL tác dụng hết với axit, sau đó KL dư sẽ tác dụng với nước trong dung dịch axit.
VD : Cho 6,9g Na vào 100g dung dịch H2SO4 9,8% thu được dung dịch A và V (lit) khí H 2 (đktc). Tính V và
nồng độ % các chất trong dung dịch A?
• Nếu bài toán cho nhiều KL tan trực tiếp trong nước tạo dung dịch kiềm và sau đó lấy dung dịch kiềm tác
dụng với dung dịch hỗn hợp axit thì chuyển về dạng các phương trình ion để giải.

PHẦN BÀI TẬP
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al (trong đó Al chiếm 37,156% về khối lượng) tác dụng với H 2O
dư thu được V lít khí H 2 (ở đktc). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì
thu được 12,32 lít H2 (ở đktc). Biết V < 12,32 (ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 19,1 và 10,08.
B. 21,8 và 8,96.
C. 20,45 và 10,08.
D. 19,1 và 9,408.
Câu 2: Cho 21 gam hỗn hợp bột X gồm Al, Cu vào dung dịch Ba(OH)2 đến khi ngừng thoát khí, thu được
16,8 lít H2 (ở đktc) và còn lại chất rắn Y. Hòa tan lượng Y này bằng dung dịch HNO 3 dư thu được dung dịch
Z. Cho lượng dư dung dịch NH3 vào Z thu được 11,7 gam kết tủa. Khối lượng của Cu trong X là:
A. 13,32 gam.
B. 17,55 gam.
C. 7,68 gam.
D. 3,45 gam.
Câu 3: Cho 8,3 gam hai kim loại kiềm kế tiếp nhau tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 3,65% thu được
dung dịch X. Cho MgCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 4,35 gam kết tủa. Hai kim loại đó :
A. Na và K
B. K và Rb
C. Li và Na
D. Rb và Cs
Câu 4: Cho 27,4 gam Ba tan hết vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 150 ml dung
dịch FeSO4 1M, lọc lấy kết tủa, rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại chất rắn có khối
lượng là
A. 12 gam.
B. 62,2 gam.
C. 46,95 gam.
D. 45,75 gam.
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 11,5 gam Na vào 400ml dung dịch HCl có nồng độ a M, thu được dung dịch X.

Dung dịch X hòa tan vừa đủ 8,1 gam bột Al thu được dung dịch Y, dung dịch Y làm hóa xanh giấy quì. Giá trị
của a là:
A. 3,5 M
B. 1,0 M
C. 2,0 M
D. 0,5 M
Câu 6: X là hợp kim của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hòa tan
hoàn toàn vào nước, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượng
của Li trong hợp kim vừa luyện là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là
A. Sr
B. Ca
C. Ba
D. Mg
Câu 7: Có hỗn hợp 3 chất rắn Mg, Al, Al 2O3. Nếu cho 9 gam hỗn hợp trên tác dụng hoàn toàn với dung dịch
NaOH dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Nếu cũng cho một lượng hỗn hợp như trên tan hoàn toàn trong dung
dịch HCl dư sinh ra 7,84 lít H2 (đktc). Số gam Al2O3 trong hỗn hợp đầu là :
Chuyên đề : Kim loại (oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềm
6

GV: Vũ Thị Luyến -Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên
A. 0,15 gam
B. 2,55 gam
C. 2,85 gam
D. 1,5 gam
Câu 8: Hoà tan hết 1,4 gam kim loại kiềm X vào 200 gam nước, sau phản ứng thu được dung dịch có khối
lượng là 201,2 gam. Kim loại kiềm X là :
A. Na
B. Cs
C. K

D. Li
Câu 9: Cho 13,7 gam kim loại Ba vào 200 ml dung dịch FeSO 4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ,
thu được kết tủa có khối lượng là :
A. 5,6 gam
B. 32,3 gam
C. 23,3 gam
D. 9,86 gam
Câu 10: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Ba và Al. Cho m gam A vào nước dư, thu được 1,344 lít khí (đktc).Mặt
khác, cho 2m gam A tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 20,832 lít khí (đktc). Giá trị của m là :
A. 10,155 gam
B. 18,742 gam
C. 25,443 gam
D. 19,475 gam
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp Na, Al tác dụng với nước dư, thì thu được 6,72 lít H 2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn
hợp trên tác dụng với 50 ml dung dịch (NaOH 2M + Ba(OH) 2 1M), thì để trung hòa dung dịch sau phản ứng
cần dùng 100 ml dung dịch (HCl 0,5M + H2SO4 0,5M). Giá trị của m là:
A. 8,850
B. 17,700
C. 4,425
D. 6,500
Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn
vào nước, thu được 1 lít dung dịch có pH = 13. Hai kim loại đó và khối lượng của chúng trong hỗn hợp là:
A. Na: 1,15 gam; K: 1,95 gam
B. Na: 1,45 gam; K: 1,65 gam
C. Na: 2,15 gam; K: 0,95 gam
D. Na: 1,95 gam; K: 1,15 gam
Câu 13: Cho hỗn hợp bột Al và Fe vào cốc chứa 10 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng hoàn toàn thu
được 0,336 lít H2 (điều kiện tiêu chuẩn). Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch HCl 1M khuấy đều cho các
phản ứng hoàn toàn thì thu được dung dịch X. Để trung hòa lượng HCl có trong X cần dùng 10 ml NaOH 1M.
Khối lượng Fe có trong hỗn hợp ban đầu là :

A. 1,12 gam.
B. 4,48 gam.
C. 2,24 gam.
D. 2,475 gam.
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 10,1gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp trong HTTH vào nước thu
được dung dịch A. Để trung hoà 1/2 dung dịch A cần 1,5 lít dung dịch HCl+HNO 3 có pH=1. Hai kim loại đó
là:
A. K và Rb
B. Rb và Cs
C. Na và K
D. Li và Na
Câu 15: Cho 0,5 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm tan hoàn toàn vào nước được dung dịch X. Hấp thụ toàn bộ
2,24 lít hiđro clorua (đ.k.t.c) vào X được dung dịch Y. pH của Y có giá trị trong khoảng nào?
A. pH ≥ 7
B. pH < 7.
C. pH = 7.
D. pH > 7.
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại Ba và Al vào nước được dung dịch X. Sục CO 2 dư vào dung
dịch X, rồi đun nóng nhẹ cuối cùng kết tủa thu được là
A. BaCO3.
B. Al2O3.
C. BaCO3 và Al(OH)3.
D. Al(OH)3.
Câu 17: Cho hỗn hợp bột Al, Al2O3 và Fe vào 300ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát
ra 3,36 lít khí (đ.k.t.c) và 11 gam hỗn hợp chất rắn gồm 2 kim loại. Lấy hỗn hợp rắn còn lại này cho tác dụng
hết với dung dịch H2SO4 loãng dư được 8,96 lít khí (đktc). Tỉ lệ mol Al:Al2O3:Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 3:1:1.
B. 2:2:1.
C. 1:1:3.
D. 3:1:3.

Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít
khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung
dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A. 13,70 gam.
B. 18,46 gam.
C. 12,78 gam.
D. 14,62 gam.
Câu 19: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al 2O3; Cu và FeCl3;
BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung
dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại M là
A. Ca.
B. K.
C. Na.
D. Ba.
Câu 21: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al 4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn
hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 g. Giá trị của a là
A. 0,55.
B. 0,60.
C. 0,40.
D. 0,45.
Câu 22: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
Chuyên đề : Kim loại (oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềm

7

GV: V Th Luyn -Trng THPT H Huy Tp-Cm Xuyờn
A. 10,8.
B. 5,4.
C. 7,8.
D. 43,2.
Cõu 23: Hn hp X gm Na v Al. Cho m gam X vo mt lng d nc thỡ thoỏt ra V lớt khớ. Nu cng cho
m gam X vo dung dch NaOH (d) thỡ c 1,75V lớt khớ. Thnh phn phn trm theo khi lng ca Na
trong X l (bit cỏc th tớch khớ o trong cựng iu kin)
A. 39,87%.
B. 77,31%.
C. 49,87%.
D. 29,87%.
Cõu 24: Cho 0,69 gam Na vo 100 ml dung dch HCl cú nng C (mol/l), kt thỳc phn ng, thu c dung
dch A, cho lng d dung dch CuSO4 vo dung dch A, thu c 0,49 gam mt kt ta, l mt hiroxit kim
loi. Tr s ca C l:
A. 0,2
B. 0,3
C. 0,1
D. Giỏ tr khỏc
Cõu 25: Hn hp A gm hai kim loi kim hai chu k liờn tip nhau. Hũa tan 0,37 gam hn hp A trong
nc d, thu c dung dch X. Cho 100 ml dung dch HCl 0,4M vo dung dch X, c dung dch Y.
trung hũa va lng axit cũn d trong dung dch Y, cn thờm tip dung dch NaOH cú cha 0,01 mol
NaOH. Hai KL trờn l:
A. Li-Na
B. Na-K
C. K-Rb
D. Rb-Cs
Cõu 26: Cho hỗn hợp Na, Mg ( d ) tác dụng với dd H2SO4. Lợng khí hiđro thoát ra bằng 5% khối lợng dd

H2SO4. Nồng độ % dd H2SO4 là:
A. 67,37
B. 33,64
C. 62,3
D. 30,1
Cõu 27: Cho 6,9g Na vo 100g dung dch HCl 3,65% thu c dung dch A v V (lit) khớ H 2 (ktc). Tớnh V
v nng % cỏc cht trong dung dch A?
Cõu 28: Cho 21,84g K vo 200g dung dch cha Fe 2(SO4)3 5%, FeSO4 3,04%, Al2(SO4)3 8,55%. Sau phn
ng lc tỏch thu c kt ta A v dung dch B. Nung A trong khụng khớ n khi lng khụng i c m
gam cht rn. Tỡm m v Tớnh C% cỏc cht trong dung dch B ?
Cõu 29: Cho m gam hn hp X gm Na 2O, Al2O3 lc k vi nc n phn ng hon ton thu c 300ml
dung dch A ch cha mt cht tan duy nht cú nng 0,5M. Thi CO 2 d vo dung dch A c a gam kt
ta. Tớnh giỏ tr ca m, a v th tớch khớ CO2 (ktc) ó phn ng ?
Cõu 30: Hn hp A gm Ba, Al
– Ly m gam A dng bt cho vo nc d thy cú 1,344 lit H2 (ktc), dung dch B v rn C
– Ly 2m gam A cho vo dung dch Ba(OH)2 d thy to ra 20,832 lit H2 (ktc)
a) Tớnh % khi lng mi KL trong A
b) Cho 50ml dung dch HCl vo dung dch B. Sau khi phn ng xong c 0,78g kt ta. Tớnh CM dd HCl?

Chuyờn : Kim loi (oxit KL ) tỏc dng vi H2O, dung dch kim

8

3F e + 4H2 O  t  < 570  → Fe3O4 + 4 H2  Những KL có tính khử yếu ( Cu, Ag, Hg ) không khử được hơi H2O dù ở nhiệt độ caoKim loại tác dụng với dung dịch kiềm ( NaOH, KOH. .. )  Chỉ có 1 số ít KL ( Be, Zn, Al, Sn, Pb ) mới tan được trong dung dịch kiềm ( OH - ) → H2Be + 2OH - → BeO22 - + H2Zn + 2OH - → ZnO22 - + H2Al + OH - + H2O → AlO2 - + 3/2 H2 ( Lưu ý : Sn, Pb ở nhiệt độ thường khó tan trong kiềm, chỉ tan dễ khi đun nóng ) Oxit kim loại tác dụng với nước  Chỉ có những oxit của KL kiềm ( Li, Na, K, Rb, Cs ) và Ca, Sr, Ba ( KL kiềm thổ ) mới tan trong nước vàtác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường → dung dịch kiềmVD : Na 2O + H2O → 2N aOHCaO + H2O → Ca ( OH ) 2  Một số quan tâm khi làm bài tập trong phần này : • Khi bài toán cho hỗn hợp gồm 2 kim loại ( 1 KL tác dụng với nước và Al hoặc Zn ) tác dụng với nướcthì trước hết KL tan trong nước pứ với nước tạo ra dung dịch kiềm, sau đó kiềm tác dụng với Al hoặc ZnVD : Cho hỗn hợp Na, Al vào nước : 2N a + 2H2 O → 2N aOH + H2Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2Chuyên đề : Kim loại ( oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềmGV : Vũ Thị Luyến - Trường trung học phổ thông Hà Huy Tập-Cẩm XuyênMuốn biết Al đã tan hết hay chưa ta biện luận : + Nếu nNa = nNaOH ≥ nAl → Al tan hết + Nếu nNa = nNaOH < nAl → Al chỉ tan 1 phần + Nếu chưa biết nNa, nAl bắt đầu ta cần xét 2 trường hợp để xem trường hợp nào thỏa mãn nhu cầu đề bài • Nếu bài toán cho : Hòa tan KL kiềm A và một KL B ( hóa trị n ) vào nước thì hoàn toàn có thể xảy ra 2 TH sau : + B là KL tan trực tiếp vào nước + B là KL có hiđroxit lưỡng tính, khi đó : A + H2O → AOH + 50% H2B + ( 4 - n ) OH - + ( n-2 ) H2O → BO2n-4 + n / 2H2 • Nếu cho KL tác dụng được với nước ( K, Na ... ) lấy dư tác dụng với dung dịch axit ( HCl, H 2SO4 loãng ) thì trước hết KL tác dụng hết với axit, sau đó KL dư sẽ tác dụng với nước trong dung dịch axit. VD : Cho 6,9 g Na vào 100 g dung dịch H2SO4 9,8 % thu được dung dịch A và V ( lit ) khí H 2 ( đktc ). Tính V vànồng độ % những chất trong dung dịch A ? • Nếu bài toán cho nhiều KL tan trực tiếp trong nước tạo dung dịch kiềm và sau đó lấy dung dịch kiềm tácdụng với dung dịch hỗn hợp axit thì chuyển về dạng những phương trình ion để giải. PHẦN BÀI TẬPCâu 1 : Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al ( trong đó Al chiếm 37,156 % về khối lượng ) tác dụng với H 2O dư thu được V lít khí H 2 ( ở đktc ). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thìthu được 12,32 lít H2 ( ở đktc ). Biết V < 12,32 ( ở đktc ). Giá trị của m và V lần lượt là : A. 19,1 và 10,08. B. 21,8 và 8,96. C. 20,45 và 10,08. D. 19,1 và 9,408. Câu 2 : Cho 21 gam hỗn hợp bột X gồm Al, Cu vào dung dịch Ba ( OH ) 2 đến khi ngừng thoát khí, thu được16, 8 lít H2 ( ở đktc ) và còn lại chất rắn Y. Hòa tan lượng Y này bằng dung dịch HNO 3 dư thu được dung dịchZ. Cho lượng dư dung dịch NH3 vào Z thu được 11,7 gam kết tủa. Khối lượng của Cu trong X là : A. 13,32 gam. B. 17,55 gam. C. 7,68 gam. D. 3,45 gam. Câu 3 : Cho 8,3 gam hai kim loại kiềm kế tiếp nhau tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 3,65 % thu đượcdung dịch X. Cho MgCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 4,35 gam kết tủa. Hai kim loại đó : A. Na và KB. K và RbC. Li và NaD. Rb và CsCâu 4 : Cho 27,4 gam Ba tan hết vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 150 ml dungdịch FeSO4 1M, lọc lấy kết tủa, rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại chất rắn có khốilượng làA. 12 gam. B. 62,2 gam. C. 46,95 gam. D. 45,75 gam. Câu 5 : Hòa tan trọn vẹn 11,5 gam Na vào 400 ml dung dịch HCl có nồng độ a M, thu được dung dịch X.Dung dịch X hòa tan vừa đủ 8,1 gam bột Al thu được dung dịch Y, dung dịch Y làm hóa xanh giấy quì. Giá trịcủa a là : A. 3,5 MB. 1,0 MC. 2,0 MD. 0,5 MCâu 6 : X là kim loại tổng hợp của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hòa tanhoàn toàn vào nước, thu được 6,72 lít H2 ( đktc ). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượngcủa Li trong kim loại tổng hợp vừa luyện là 13,29 %. Kim loại kiềm thổ R trong kim loại tổng hợp X làA. SrB. CaC. BaD. MgCâu 7 : Có hỗn hợp 3 chất rắn Mg, Al, Al 2O3. Nếu cho 9 gam hỗn hợp trên tác dụng trọn vẹn với dung dịchNaOH dư thu được 3,36 lít H2 ( đktc ). Nếu cũng cho một lượng hỗn hợp như trên tan trọn vẹn trong dungdịch HCl dư sinh ra 7,84 lít H2 ( đktc ). Số gam Al2O3 trong hỗn hợp đầu là : A. 0,15 gamB. 2,55 gamC. 2,85 gamD. 1,5 gamChuyên đề : Kim loại ( oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềmGV : Vũ Thị Luyến - Trường trung học phổ thông Hà Huy Tập-Cẩm XuyênCâu 8 : Hòa tan hết 1,4 gam kim loại kiềm X vào 200 gam nước, sau phản ứng thu được dung dịch có khốilượng là 201,2 gam. Kim loại kiềm X là : A. NaB. CsC. KD. LiCâu 9 : Cho 13,7 gam kim loại Ba vào 200 ml dung dịch FeSO 4 1M, sau khi những phản ứng xảy ra trọn vẹn, thu được kết tủa có khối lượng là : A. 5,6 gamB. 32,3 gamC. 23,3 gamD. 9,86 gamCâu 10 : Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Ba và Al. Cho m gam A vào nước dư, thu được 1,344 lít khí ( đktc ). Mặtkhác, cho 2 m gam A tác dụng hết với dung dịch Ba ( OH ) 2 dư, thu được 20,832 lít khí ( đktc ). Giá trị của m là : A. 10,155 gamB. 18,742 gamC. 25,443 gamD. 19,475 gamCâu 11 : Cho m gam hỗn hợp Na, Al tác dụng với nước dư, thì thu được 6,72 lít H 2 ( đktc ). Nếu cho m gam hỗnhợp trên tác dụng với 50 ml dung dịch ( NaOH 2M + Ba ( OH ) 2 1M ), thì để trung hòa dung dịch sau phản ứngcần dùng 100 ml dung dịch ( HCl 0,5 M + H2SO4 0,5 M ). Giá trị của m là : A. 8,850 B. 17,700 C. 4,425 D. 6,500 Câu 12 : Hòa tan trọn vẹn 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ luân hồi liên tục trong mạng lưới hệ thống tuần hoànvào nước, thu được 1 lít dung dịch có pH = 13. Hai kim loại đó và khối lượng của chúng trong hỗn hợp là : A. Na : 1,15 gam ; K : 1,95 gamB. Na : 1,45 gam ; K : 1,65 gamC. Na : 2,15 gam ; K : 0,95 gamD. Na : 1,95 gam ; K : 1,15 gamCâu 13 : Cho hỗn hợp bột Al và Fe vào cốc chứa 10 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng trọn vẹn thuđược 0,336 lít H2 ( điều kiện kèm theo tiêu chuẩn ). Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch HCl 1M khuấy đều cho cácphản ứng trọn vẹn thì thu được dung dịch X. Để trung hòa lượng HCl có trong X cần dùng 10 ml NaOH 1M. Khối lượng Fe có trong hỗn hợp bắt đầu là : A. 1,12 gam. B. 4,48 gam. C. 2,24 gam. D. 2,475 gam. Câu 14 : Hòa tan trọn vẹn 10,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tục trong HTTH vào nước thuđược dung dịch A. Để trung hòa 1/2 dung dịch A cần 1,5 lít dung dịch HCl + HNO 3 có pH = 1. Hai kim loại đólà : A. K và RbB. Rb và CsC. Na và KD. Li và NaCâu 15 : Cho 0,5 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm tan trọn vẹn vào nước được dung dịch X. Hấp thụ toàn bộ2, 24 lít hiđro clorua ( đ. k. t. c ) vào X được dung dịch Y. pH của Y có giá trị trong khoảng chừng nào ? A. pH ≥ 7B. pH < 7. C. pH = 7. D. pH > 7. Câu 16 : Hòa tan trọn vẹn hỗn hợp 2 kim loại Ba và Al vào nước được dung dịch X. Sục CO 2 dư vào dungdịch X, rồi đun nóng nhẹ ở đầu cuối kết tủa thu được làA. BaCO3. B. Al2O3. C. BaCO3 và Al ( OH ) 3. D. Al ( OH ) 3. Câu 17 : Cho hỗn hợp bột Al, Al2O3 và Fe vào 300 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng trọn vẹn thấy thoátra 3,36 lít khí ( đ. k. t. c ) và 11 gam hỗn hợp chất rắn gồm 2 kim loại. Lấy hỗn hợp rắn còn lại này cho tác dụnghết với dung dịch H2SO4 loãng dư được 8,96 lít khí ( đktc ). Tỉ lệ mol Al : Al2O3 : Fe trong hỗn hợp bắt đầu là : A. 3 : 1 : 1. B. 2 : 2 : 1. C. 1 : 1 : 3. D. 3 : 1 : 3. Câu 18 : Hòa tan trọn vẹn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lítkhí H2 ( đktc ). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hòa dung dịch X bởi dungdịch Y, tổng khối lượng những muối được tạo ra làA. 13,70 gam. B. 18,46 gam. C. 12,78 gam. D. 14,62 gam. Câu 19 : Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau : Na2O và Al 2O3 ; Cu và FeCl3 ; BaCl2 và CuSO4 ; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp hoàn toàn có thể tan trọn vẹn trong nước ( dư ) chỉ tạo ra dung dịch làA. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 20 : Hòa tan trọn vẹn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dungdịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04 M và 0,224 lít khí H2 ( ở đktc ). Kim loại M làA. Ca. B. K.C. Na. D. Ba. Câu 21 : Hòa tan trọn vẹn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al 4C3 vào dung dịch KOH ( dư ), thu được a mol hỗnhợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 ( dư ) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 g. Giá trị của a làA. 0,55. B. 0,60. C. 0,40. D. 0,45. Câu 22 : Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước ( dư ). Sau khi những phản ứngxảy ra trọn vẹn, thu được 8,96 lít khí H2 ( ở đktc ) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m làA. 10,8. B. 5,4. C. 7,8. D. 43,2. Chuyên đề : Kim loại ( oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềmGV : V Th Luyn – Trng trung học phổ thông H Huy Tp-Cm XuyờnCõu 23 : Hn hp X gm Na v Al. Cho m gam X vo mt lng d nc thỡ thoỏt ra V lớt khớ. Nu cng chom gam X vo dung dch NaOH ( d ) thỡ c 1,75 V lớt khớ. Thnh phn phn trm theo khi lng ca Natrong X l ( bit cỏc th tớch khớ o trong cựng iu kin ) A. 39,87 %. B. 77,31 %. C. 49,87 %. D. 29,87 %. Cõu 24 : Cho 0,69 gam Na vo 100 ml dung dch HCl cú nng C ( mol / l ), kt thỳc phn ng, thu c dungdch A, cho lng d dung dch CuSO4 vo dung dch A, thu c 0,49 gam mt kt ta, l mt hiroxit kimloi. Tr s ca C l : A. 0,2 B. 0,3 C. 0,1 D. Giỏ tr khỏcCõu 25 : Hn hp A gm hai kim loi kim hai chu k liờn tip nhau. Hũa tan 0,37 gam hn hp A trongnc d, thu c dung dch X. Cho 100 ml dung dch HCl 0,4 M vo dung dch X, c dung dch Y.trung hũa va lng axit cũn d trong dung dch Y, cn thờm tip dung dch NaOH cú cha 0,01 molNaOH. Hai KL trờn l : A. Li-NaB. Na-KC. K-RbD. Rb-CsCõu 26 : Cho hỗn hợp Na, Mg ( d ) tác dụng với dd H2SO4. Lợng khí hiđro thoát ra bằng 5 % khối lợng ddH2SO4. Nồng độ % dd H2SO4 là : A. 67,37 B. 33,64 C. 62,3 D. 30,1 Cõu 27 : Cho 6,9 g Na vo 100 g dung dch HCl 3,65 % thu c dung dch A v V ( lit ) khớ H 2 ( ktc ). Tớnh Vv nng % cỏc cht trong dung dch A ? Cõu 28 : Cho 21,84 g K vo 200 g dung dch cha Fe 2 ( SO4 ) 3 5 %, FeSO4 3,04 %, Al2 ( SO4 ) 3 8,55 %. Sau phnng lc tỏch thu c kt ta A v dung dch B. Nung A trong khụng khớ n khi lng khụng i c mgam cht rn. Tỡm m v Tớnh C % cỏc cht trong dung dch B ? Cõu 29 : Cho m gam hn hp X gm Na 2O, Al2O3 lc k vi nc n phn ng hon ton thu c 300 mldung dch A ch cha mt cht tan duy nht cú nng 0,5 M. Thi CO 2 d vo dung dch A c a gam ktta. Tớnh giỏ tr ca m, a v th tớch khớ CO2 ( ktc ) ó phn ng ? Cõu 30 : Hn hp A gm Ba, Al – Ly m gam A dng bt cho vo nc d thy cú 1,344 lit H2 ( ktc ), dung dch B v rn C – Ly 2 m gam A cho vo dung dch Ba ( OH ) 2 d thy to ra 20,832 lit H2 ( ktc ) a ) Tớnh % khi lng mi KL trong Ab ) Cho 50 ml dung dch HCl vo dung dch B. Sau khi phn ng xong c 0,78 g kt ta. Tớnh CM dd HCl ? Chuyờn : Kim loi ( oxit KL ) tỏc dng vi H2O, dung dch kimGV : Vũ Thị Luyến – Trường trung học phổ thông Hà Huy Tập-Cẩm XuyênPHẦN LÍ THUYẾTKim loại tác dụng với nước  Chỉ có những KL kiềm ( Li, Na, K, Rb, Cs ) và Ca, Sr, Ba ( KL kiềm thổ ) mới tan trong nước và tác dụngđược với H2O ở nhiệt độ thường → dung dịch kiềm + H2 ↑ VD : 2N a + 2H2 O → 2N aOH + H2Ca + 2H2 O → Ca ( OH ) 2 + H2Lưu ý : Các KL kiềm ( Li, Na, K, Rb, Cs ) và Ca, Sr, Ba ( KL kiềm thổ ) không tác dụng trực tiếp vớidung dịch kiềm, dung dịch muối nhưng khi cho vào dung dịch kiềm sẽ tác dụng với H2O có trong dung dịch  Về mặt lí thuyết Al nguyên chất hoàn toàn có thể khử được H2O theo phản ứng2Al + 6H2 O → 2A l ( OH ) 3 + 3 H2Nhưng phản ứng trên nhanh gọn dừng lại vì lớp Al ( OH ) 3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho Altiếp xúc với nước nữa. Còn những vật bằng nhôm hàng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao vẫn khôngxảy ra phản ứng do trên mặt phẳng nhôm được phủ kín bởi màng oxit Al 2O3 rất mịn và bền chắc không cho nướcvà khí thấm qua.  Một số KL tương đối hoạt động giải trí ( Mg, Zn, Fe ) khử được hơi H2O ở nhiệt độ caoMg + H2O   → MgO + H23Fe + 4H2 O  t  < 570  → Fe3O4 + 4 H2  Những KL có tính khử yếu ( Cu, Ag, Hg ) không khử được hơi H2O dù ở nhiệt độ caoKim loại tác dụng với dung dịch kiềm ( NaOH, KOH. .. )  Chỉ có 1 số ít KL ( Be, Zn, Al, Sn, Pb ) mới tan được trong dung dịch kiềm ( OH - ) → H2Be + 2OH - → BeO22 - + H2Zn + 2OH - → ZnO22 - + H2Al + OH - + H2O → AlO2 - + 3/2 H2 ( Lưu ý : Sn, Pb ở nhiệt độ thường khó tan trong kiềm, chỉ tan dễ khi đun nóng ) Oxit kim loại tác dụng với nước  Chỉ có những oxit của KL kiềm ( Li, Na, K, Rb, Cs ) và Ca, Sr, Ba ( KL kiềm thổ ) mới tan trong nước vàtác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường → dung dịch kiềmVD : Na 2O + H2O → 2N aOHCaO + H2O → Ca ( OH ) 2  Một số chú ý quan tâm khi làm bài tập trong phần này : • Khi bài toán cho hỗn hợp gồm 2 kim loại ( 1 KL tác dụng với nước và Al hoặc Zn ) tác dụng với nướcthì trước hết KL tan trong nước pứ với nước tạo ra dung dịch kiềm, sau đó kiềm tác dụng với Al hoặc ZnVD : Cho hỗn hợp Na, Al vào nước : 2N a + 2H2 O → 2N aOH + H2Chuyên đề : Kim loại ( oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềmGV : Vũ Thị Luyến - Trường trung học phổ thông Hà Huy Tập-Cẩm XuyênAl + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2Muốn biết Al đã tan hết hay chưa ta biện luận : + Nếu nNa = nNaOH ≥ nAl → Al tan hết + Nếu nNa = nNaOH < nAl → Al chỉ tan 1 phần + Nếu chưa biết nNa, nAl bắt đầu ta cần xét 2 trường hợp để xem trường hợp nào thỏa mãn nhu cầu đề bài • Nếu bài toán cho : Hòa tan KL kiềm A và một KL B ( hóa trị n ) vào nước thì hoàn toàn có thể xảy ra 2 TH sau : + B là KL tan trực tiếp vào nước + B là KL có hiđroxit lưỡng tính, khi đó : A + H2O → AOH + 50% H2B + ( 4 - n ) OH - + ( n-2 ) H2O → BO2n-4 + n / 2H2 • Nếu cho KL tác dụng được với nước ( K, Na ... ) lấy dư tác dụng với dung dịch axit ( HCl, H 2SO4 loãng ) thì trước hết KL tác dụng hết với axit, sau đó KL dư sẽ tác dụng với nước trong dung dịch axit. VD : Cho 6,9 g Na vào 100 g dung dịch H2SO4 9,8 % thu được dung dịch A và V ( lit ) khí H 2 ( đktc ). Tính V vànồng độ % những chất trong dung dịch A ? • Nếu bài toán cho nhiều KL tan trực tiếp trong nước tạo dung dịch kiềm và sau đó lấy dung dịch kiềm tácdụng với dung dịch hỗn hợp axit thì chuyển về dạng những phương trình ion để giải. PHẦN BÀI TẬPCâu 1 : Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al ( trong đó Al chiếm 37,156 % về khối lượng ) tác dụng với H 2O dư thu được V lít khí H 2 ( ở đktc ). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thìthu được 12,32 lít H2 ( ở đktc ). Biết V < 12,32 ( ở đktc ). Giá trị của m và V lần lượt là : A. 19,1 và 10,08. B. 21,8 và 8,96. C. 20,45 và 10,08. D. 19,1 và 9,408. Câu 2 : Cho 21 gam hỗn hợp bột X gồm Al, Cu vào dung dịch Ba ( OH ) 2 đến khi ngừng thoát khí, thu được16, 8 lít H2 ( ở đktc ) và còn lại chất rắn Y. Hòa tan lượng Y này bằng dung dịch HNO 3 dư thu được dung dịchZ. Cho lượng dư dung dịch NH3 vào Z thu được 11,7 gam kết tủa. Khối lượng của Cu trong X là : A. 13,32 gam. B. 17,55 gam. C. 7,68 gam. D. 3,45 gam. Câu 3 : Cho 8,3 gam hai kim loại kiềm kế tiếp nhau tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 3,65 % thu đượcdung dịch X. Cho MgCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 4,35 gam kết tủa. Hai kim loại đó : A. Na và KB. K và RbC. Li và NaD. Rb và CsCâu 4 : Cho 27,4 gam Ba tan hết vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 150 ml dungdịch FeSO4 1M, lọc lấy kết tủa, rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại chất rắn có khốilượng làA. 12 gam. B. 62,2 gam. C. 46,95 gam. D. 45,75 gam. Câu 5 : Hòa tan trọn vẹn 11,5 gam Na vào 400 ml dung dịch HCl có nồng độ a M, thu được dung dịch X.Dung dịch X hòa tan vừa đủ 8,1 gam bột Al thu được dung dịch Y, dung dịch Y làm hóa xanh giấy quì. Giá trịcủa a là : A. 3,5 MB. 1,0 MC. 2,0 MD. 0,5 MCâu 6 : X là kim loại tổng hợp của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hòa tanhoàn toàn vào nước, thu được 6,72 lít H2 ( đktc ). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượngcủa Li trong kim loại tổng hợp vừa luyện là 13,29 %. Kim loại kiềm thổ R trong kim loại tổng hợp X làA. SrB. CaC. BaD. MgCâu 7 : Có hỗn hợp 3 chất rắn Mg, Al, Al 2O3. Nếu cho 9 gam hỗn hợp trên tác dụng trọn vẹn với dung dịchNaOH dư thu được 3,36 lít H2 ( đktc ). Nếu cũng cho một lượng hỗn hợp như trên tan trọn vẹn trong dungdịch HCl dư sinh ra 7,84 lít H2 ( đktc ). Số gam Al2O3 trong hỗn hợp đầu là : Chuyên đề : Kim loại ( oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềmGV : Vũ Thị Luyến - Trường trung học phổ thông Hà Huy Tập-Cẩm XuyênA. 0,15 gamB. 2,55 gamC. 2,85 gamD. 1,5 gamCâu 8 : Hòa tan hết 1,4 gam kim loại kiềm X vào 200 gam nước, sau phản ứng thu được dung dịch có khốilượng là 201,2 gam. Kim loại kiềm X là : A. NaB. CsC. KD. LiCâu 9 : Cho 13,7 gam kim loại Ba vào 200 ml dung dịch FeSO 4 1M, sau khi những phản ứng xảy ra trọn vẹn, thu được kết tủa có khối lượng là : A. 5,6 gamB. 32,3 gamC. 23,3 gamD. 9,86 gamCâu 10 : Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Ba và Al. Cho m gam A vào nước dư, thu được 1,344 lít khí ( đktc ). Mặtkhác, cho 2 m gam A tác dụng hết với dung dịch Ba ( OH ) 2 dư, thu được 20,832 lít khí ( đktc ). Giá trị của m là : A. 10,155 gamB. 18,742 gamC. 25,443 gamD. 19,475 gamCâu 11 : Cho m gam hỗn hợp Na, Al tác dụng với nước dư, thì thu được 6,72 lít H 2 ( đktc ). Nếu cho m gam hỗnhợp trên tác dụng với 50 ml dung dịch ( NaOH 2M + Ba ( OH ) 2 1M ), thì để trung hòa dung dịch sau phản ứngcần dùng 100 ml dung dịch ( HCl 0,5 M + H2SO4 0,5 M ). Giá trị của m là : A. 8,850 B. 17,700 C. 4,425 D. 6,500 Câu 12 : Hòa tan trọn vẹn 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ luân hồi liên tục trong mạng lưới hệ thống tuần hoànvào nước, thu được 1 lít dung dịch có pH = 13. Hai kim loại đó và khối lượng của chúng trong hỗn hợp là : A. Na : 1,15 gam ; K : 1,95 gamB. Na : 1,45 gam ; K : 1,65 gamC. Na : 2,15 gam ; K : 0,95 gamD. Na : 1,95 gam ; K : 1,15 gamCâu 13 : Cho hỗn hợp bột Al và Fe vào cốc chứa 10 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng trọn vẹn thuđược 0,336 lít H2 ( điều kiện kèm theo tiêu chuẩn ). Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch HCl 1M khuấy đều cho cácphản ứng trọn vẹn thì thu được dung dịch X. Để trung hòa lượng HCl có trong X cần dùng 10 ml NaOH 1M. Khối lượng Fe có trong hỗn hợp khởi đầu là : A. 1,12 gam. B. 4,48 gam. C. 2,24 gam. D. 2,475 gam. Câu 14 : Hòa tan trọn vẹn 10,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tục trong HTTH vào nước thuđược dung dịch A. Để trung hòa 1/2 dung dịch A cần 1,5 lít dung dịch HCl + HNO 3 có pH = 1. Hai kim loại đólà : A. K và RbB. Rb và CsC. Na và KD. Li và NaCâu 15 : Cho 0,5 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm tan trọn vẹn vào nước được dung dịch X. Hấp thụ toàn bộ2, 24 lít hiđro clorua ( đ. k. t. c ) vào X được dung dịch Y. pH của Y có giá trị trong khoảng chừng nào ? A. pH ≥ 7B. pH < 7. C. pH = 7. D. pH > 7. Câu 16 : Hòa tan trọn vẹn hỗn hợp 2 kim loại Ba và Al vào nước được dung dịch X. Sục CO 2 dư vào dungdịch X, rồi đun nóng nhẹ ở đầu cuối kết tủa thu được làA. BaCO3. B. Al2O3. C. BaCO3 và Al ( OH ) 3. D. Al ( OH ) 3. Câu 17 : Cho hỗn hợp bột Al, Al2O3 và Fe vào 300 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng trọn vẹn thấy thoátra 3,36 lít khí ( đ. k. t. c ) và 11 gam hỗn hợp chất rắn gồm 2 kim loại. Lấy hỗn hợp rắn còn lại này cho tác dụnghết với dung dịch H2SO4 loãng dư được 8,96 lít khí ( đktc ). Tỉ lệ mol Al : Al2O3 : Fe trong hỗn hợp bắt đầu là : A. 3 : 1 : 1. B. 2 : 2 : 1. C. 1 : 1 : 3. D. 3 : 1 : 3. Câu 18 : Hòa tan trọn vẹn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lítkhí H2 ( đktc ). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hòa dung dịch X bởi dungdịch Y, tổng khối lượng những muối được tạo ra làA. 13,70 gam. B. 18,46 gam. C. 12,78 gam. D. 14,62 gam. Câu 19 : Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau : Na2O và Al 2O3 ; Cu và FeCl3 ; BaCl2 và CuSO4 ; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp hoàn toàn có thể tan trọn vẹn trong nước ( dư ) chỉ tạo ra dung dịch làA. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 20 : Hòa tan trọn vẹn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dungdịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04 M và 0,224 lít khí H2 ( ở đktc ). Kim loại M làA. Ca. B. K.C. Na. D. Ba. Câu 21 : Hòa tan trọn vẹn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al 4C3 vào dung dịch KOH ( dư ), thu được a mol hỗnhợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 ( dư ) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 g. Giá trị của a làA. 0,55. B. 0,60. C. 0,40. D. 0,45. Câu 22 : Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước ( dư ). Sau khi những phản ứngxảy ra trọn vẹn, thu được 8,96 lít khí H2 ( ở đktc ) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m làChuyên đề : Kim loại ( oxit KL ) tác dụng với H2O, dung dịch kiềmGV : V Th Luyn – Trng trung học phổ thông H Huy Tp-Cm XuyờnA. 10,8. B. 5,4. C. 7,8. D. 43,2. Cõu 23 : Hn hp X gm Na v Al. Cho m gam X vo mt lng d nc thỡ thoỏt ra V lớt khớ. Nu cng chom gam X vo dung dch NaOH ( d ) thỡ c 1,75 V lớt khớ. Thnh phn phn trm theo khi lng ca Natrong X l ( bit cỏc th tớch khớ o trong cựng iu kin ) A. 39,87 %. B. 77,31 %. C. 49,87 %. D. 29,87 %. Cõu 24 : Cho 0,69 gam Na vo 100 ml dung dch HCl cú nng C ( mol / l ), kt thỳc phn ng, thu c dungdch A, cho lng d dung dch CuSO4 vo dung dch A, thu c 0,49 gam mt kt ta, l mt hiroxit kimloi. Tr s ca C l : A. 0,2 B. 0,3 C. 0,1 D. Giỏ tr khỏcCõu 25 : Hn hp A gm hai kim loi kim hai chu k liờn tip nhau. Hũa tan 0,37 gam hn hp A trongnc d, thu c dung dch X. Cho 100 ml dung dch HCl 0,4 M vo dung dch X, c dung dch Y.trung hũa va lng axit cũn d trong dung dch Y, cn thờm tip dung dch NaOH cú cha 0,01 molNaOH. Hai KL trờn l : A. Li-NaB. Na-KC. K-RbD. Rb-CsCõu 26 : Cho hỗn hợp Na, Mg ( d ) tác dụng với dd H2SO4. Lợng khí hiđro thoát ra bằng 5 % khối lợng ddH2SO4. Nồng độ % dd H2SO4 là : A. 67,37 B. 33,64 C. 62,3 D. 30,1 Cõu 27 : Cho 6,9 g Na vo 100 g dung dch HCl 3,65 % thu c dung dch A v V ( lit ) khớ H 2 ( ktc ). Tớnh Vv nng % cỏc cht trong dung dch A ? Cõu 28 : Cho 21,84 g K vo 200 g dung dch cha Fe 2 ( SO4 ) 3 5 %, FeSO4 3,04 %, Al2 ( SO4 ) 3 8,55 %. Sau phnng lc tỏch thu c kt ta A v dung dch B. Nung A trong khụng khớ n khi lng khụng i c mgam cht rn. Tỡm m v Tớnh C % cỏc cht trong dung dch B ? Cõu 29 : Cho m gam hn hp X gm Na 2O, Al2O3 lc k vi nc n phn ng hon ton thu c 300 mldung dch A ch cha mt cht tan duy nht cú nng 0,5 M. Thi CO 2 d vo dung dch A c a gam ktta. Tớnh giỏ tr ca m, a v th tớch khớ CO2 ( ktc ) ó phn ng ? Cõu 30 : Hn hp A gm Ba, Al – Ly m gam A dng bt cho vo nc d thy cú 1,344 lit H2 ( ktc ), dung dch B v rn C – Ly 2 m gam A cho vo dung dch Ba ( OH ) 2 d thy to ra 20,832 lit H2 ( ktc ) a ) Tớnh % khi lng mi KL trong Ab ) Cho 50 ml dung dch HCl vo dung dch B. Sau khi phn ng xong c 0,78 g kt ta. Tớnh CM dd HCl ? Chuyờn : Kim loi ( oxit KL ) tỏc dng vi H2O, dung dch kim

Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ

Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB