MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

Giải Bài Tập Hóa Học 12 – Bài 28: Kim loại kiềm (Nâng Cao)

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12: tại đây

Giải Bài Tập Hóa Học 12 – Bài 28 : Kim loại kiềm ( Nâng Cao ) giúp HS giải bài tập, phân phối cho những em một mạng lưới hệ thống kỹ năng và kiến thức và hình thành thói quen học tập thao tác khoa học, làm nền tảng cho việc tăng trưởng năng lượng nhận thức, năng lượng hành vi :

Bài 1 (trang 152 sgk Hóa 12 nâng cao): Nguyên tử của các kim loại trong nhóm IA khác nhau về

A. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

B. Cấu hình electron nguyên tử .
C. Số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất
D. Kiểu mạng tinh thể của đơn chất

Lời giải:

Đáp án B

Bài 2 (trang 132 sgk Hóa 12 nâng cao): Câu nào mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim loại kiềm theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần?

A. Bán kính nguyên tử giảm dần .
B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần .
C. Năng lượng ion hóa của I1 của nguyên tử giảm dần .
D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần .

Lời giải:

Đáp án C

Bài 3 (trang 152 sgk Hóa 12 nâng cao): Kim loại Na ở nhiệt độ cao tác dụng với khí oxi khô và dư, tạo ra peoxit. Khi hợp chất này tác dụng với nước, thu được dung dịch natri hiđroxit. Người ta cũng có thể thu đựơc dung dịch natri hiđroxit bằng cách cho kim loại natri tác dụng với nước. Viết các phương trình hóa học.

Lời giải:

Các phương trình hóa học
2N a + O2 to → Na2O2
2N a2O2 + 2H2 O → 4N aOH + O2
2N a + 2H2 O → 2N aOH + H2

Bài 4 (trang 153 sgk Hóa 12 nâng cao): Hãy giải thích vì sao kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp và năng lượng ion hóa I1 thấp.

Lời giải:

Giải thích
Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối là kiểu mạng không đặc khít ( độ đặc khít 68 % ) nên có khối lượng riêng nhỏ .
– Liên kết trong mạng tinh thể lập phương tâm khối cũng kém vững chắc nên kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp .
– Lớp eletron ngoài cùng chỉ có 1 electron nằm ở phân lớp s ( thông số kỹ thuật ns-1 ), electron này ở xa hạt nhân nguyên tử nhất nên rất dễ nhường đi ⇒ kim loại kiềm có nguồn năng lượng ion hóa thứ nhất I1 nhất

Bài 5 (trang 153 sgk Hóa 12 nâng cao): Ion Na+ có tồn tại hay không, nếu ta thực hiện các phản ứng hóa học sau:

a. NaOH tác dụng với dung dịch HCl.

b. NaOH công dụng với dung dịch CuCl2 .
c. Phân hủy NaHCO3 bằng nhiệt .
d. Điện phân NaOH nóng chảy .
e. Điện phân dung dịch NaOH .
g. Điện phân NaCl nóng chảy .
Giải thích cho câu vấn đáp và viết phương trình hóa học minh họa .

Lời giải:

a ) NaOH + HCl → NaCl + H2O
b ) NaOH + CuCl2 → NaCl + Cu ( OH ) 2
c ) 2N aHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2
d ) 4N aOH → 4N a + O2 + 2H2 O
e ) H2O → 2H2 + O2
g ) 2N aCl → 2N a + Cl2
lon Na + chỉ bị khử trong phản ứng điện phân nóng chảy ( phản ứng d, g ) còn trong những phản ứng khác nó vẫn giữ nguyên số oxi hóa + 1 .

Bài 6 (trang 153 sgk Hóa 12 nâng cao): Hãy chọn hai kim loại khác, cùng nhóm với kim loại Na và so sánh tính chất của những kim loại này về những mặt sau:

– Độ cứng .
– Khối lượng riêng
– Nhiệt độ nóng chảy .
– Năng lượng ion hóa I1
– Thế điện cực chuẩn Eo ( M + / M ) .

Lời giải:

So sánh Na với hai kim loại khác cùng ở nhóm IA

Kim loại kiềm Li Na K
Eo(M+/M) (V) -3,05 -2,71 -2,93
Độ cứng (kim cương có độ cứng là 10) 0,6 0,4 0,5
Khối lượng riêng (g/cm3) 0,53 0,97 0,86
Nhiệt độ nóng chảy (oC) 180 98 64
Năng lượng ion hóa I1 (kJ/mol) 520 497 419

Bài 7 (trang 153 sgk Hóa 12 nâng cao): Dựa vào khối lượng riêng của các kim loại kiềm (xem bảng 6.1 trong bài học) để tính thể tích mol nguyên tử của chúng ở trạng thái rắn. Có nhận xét gì về sự biến đổi thể tích mol nguyên tử với sự biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm?

Lời giải:

Theo công thức D = M : V ⇒ V = M : D Ta có bảng số liệu sau :

Kim loại Li Na K Rb Cs
Khối lượng riêng D (gam/cm3) 0,53 0,97 0,86 1,53 1,9
Khối lượng mol nguyên tử M(gam) 7 23 39 85 133
Thể tích mol nguyên tử V (cm3) 13,2 23,7 45,35 55,56 70
Bán kính nguyên tử (nm) 0,123 0,157 0,203 0,216 0,235

Từ bảng số liệu ta thấy : nửa đường kính và thể thích mol nguyên tử tăng từ Li  Cs theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ

Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB