Nếu nguồn nước thải đầu vào có nồng độ Amoniac cao hơn hoặc có độ kiềm tự nhiên thấp, sẽ xảy ra việc giảm pH nhanh, gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa. Vì thế, cần phải tính độ kiềm cần thiết để quá trình Nitrat hóa diễn ra được tối ưu và xử lý hoàn toàn chỉ tiêu Amonia.

Độ kiềm rất quan trọng trong quy trình giải quyết và xử lý Ammonia trong nước thải. Nó thực thi những vai trò :
Quá trình Nitrat hóa diễn ra tại bể sinh học hiếu khí. Trong quá trình này, vi khuẩn Nitrat hóa cũng tạo ra axit. Do vậy, sẽ làm cho pH trong bể hiếu khí giảm xuống. pH càng giảm sẽ ức chế quá trình Nitrat hóa. Độ kiềm trong nước thải có sẵn và hoạt động như một chất đệm cho các axit do vi khuẩn Nitrat hóa tạo ra. Nếu có đủ độ kiềm, độ pH vẫn nằm trong phạm vi mong muốn đối với vi khuẩn Nitrat hóa và quá trình chuyển đổi vẫn xảy ra.
Bạn đang đọc: Cách tính độ kiềm cần thiết cho quá trình Nitrat hóa
Tuy nhiên, nếu nguồn nước thải nguồn vào có nồng độ Amoniac cao hơn hoặc có độ kiềm tự nhiên thấp, sẽ xảy ra việc giảm pH nhanh, gây ảnh hưởng tác động đến quy trình chuyển hóa. Vì thế, cần phải tính độ kiềm thiết yếu để quy trình Nitrat hóa diễn ra được tối ưu và giải quyết và xử lý trọn vẹn chỉ tiêu Amonia .
Hình 1. Độ kiềm tham gia vào quy trình Nitrat hóa .
Độ kiềm trong nước thải được biểu lộ bởi :
Nồng độ của thành phần độ kiềm tổng số sẽ được xác lập khi biết được độ kiềm Phenolphthalein. Để tính được thành phần của độ kiềm trong nước thải cần dựa vào bảng quan hệ độ kiềm như sau :
| Kết quả chuẩn độ | Trường hợp | Độ kiềm hydroxide bằng: | Độ kiềm Carbonate bằng: | Độ kiềm Bicarbonate bằng: |
| 1 | Độ kiềm Phenolphtalein = 0 | 0 | 0 | Độ kiềm tổng |
| 2 | Độ kiềm Phenolphtalein = Độ kiềm tổng | Độ kiềm tổng | 0 | 0 |
| 3 | Độ kiềm Phenolphtalein < 1/2 Độ kiềm tổng | 0 | 2 lần Độ kiềm Phenolphtalein | Độ kiềm tổng – 2 lần Độ kiềm Phenolphtalein |
| 4 | Độ kiềm Phenolphtalein = 1/2 Độ kiềm tổng | 0 | Độ kiềm tổng | 0 |
| 5 | Độ kiềm Phenolphtalein = 1/2 Độ kiềm tổng | 2 lần Độ kiềm Phenolphtalein – Độ kiềm tổng | 2 lần độ chênh giữa Độ kiềm tổng và Độ kiềm Phenolphtalein | 0 |
Ví dụ: Một mẫu nước thải có độ kiềm Phenolphtalein 170 mg/L theo CaCO3 và độ kiềm tổng 250 mg/L theo CaCO3. Nồng độ độ kiềm Hydroxide, Carbonate và Bicarbonate là bao nhiêu?
Có thể thấy rằng trong trường hợp này :
=> Độ kiềm Phenolphtalein là 170 mg / L > Độ kiềm tổng là 125 mg / L => Chọn hàng 5 .
Từ đó, ta tính được :
• Độ kiềm Hyroxide bằng : 2 x 170 – 250 = 90 mg / L .
• Độ kiềm Carbonate bằng : 2 x ( 250 – 170 ) = 160 mg / L .
• Độ kiềm Bicarbonate bằng : 0 mg / L .
Kiểm tra kết quả tính độ kiềm: 90 mg/l độ kiềm Hydorxide + 160 mg/L độ kiềm Carbonate + 0 mg/L độ kiềm Bicarbonate = 250 mg/L.
Xem thêm: Hủ & Lọ Đựng Gia Vị, Dầu Ăn

Hình 2. Một số dụng cụ đo độ kiềm .
Trong những trường hợp khi tính độ kiềm cho ra hiệu quả thấp hơn lượng độ kiềm thiết yếu để quy trình Nitrat hóa xảy ra tối ưu, cần bổ trợ thêm Na2CO3 hoặc NaHCO3 vào mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải để tăng kiềm cho mạng lưới hệ thống. Cách thống kê giám sát lượng Na2CO3 hoặc NaHCO3 cần bổ trợ như sau :
Ví dụ:
Giả thiết :
=> Độ kiềm Cacbonat tịch thu từ khử Nitrat = 75 x 3.6 = 270 mg / l ( Nếu có xảy ra quy trình khử Nitrat, 1 mg NO3 – sau phản ứng khử sẽ tịch thu 3.6 mg kiềm )
Phương pháp: Lựa chọn hóa chất NaHCO3
Độ kiềm Cacbonat cần tiêu thụ để giải quyết và xử lý 75 mg / l Amonia = 75 x 8.62 = 646.5 mg / l .
Độ kiềm Cacbonat thiếu = 646.5 – 250 – 270 = 126.5 mg / l .
=> Lượng kiềm Carbonat thiếu = 200 x 126.5 = 25300 g = 25.3 kg
=> Lượng hóa chất NaHCO3 cần = 25.3 / 73 % = 34.6 kg
Kết luận: Mỗi ngày cần dùng 34.6kg NaHCO3 để xử lý 75 mg/l Amonia.
— –
Việc duy trì và kiểm soát độ kiềm trong hệ thống xử lý nước thải rất quan trọng. Đặc biệt là trong quá trình xử lý Ammonia và Nitơ. Để hiểu hơn về cách tính độ kiềm và kiểm soát độ kiềm phù hợp cho từng hệ thống xử lý nước thải hãy, liên hệ đến HOTLINE 0909 538 514 để được tư vấn cụ thể.
>>> Xem thêm: Sử dụng tháp Stripping trong xử lý các chỉ tiêu về Nitơ
Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ