B
Bạn đang đọc: 30 bài tập luyện tập về về H2S, SO2, SO3 có lời giải
42, 96%
Đáp án: B
Phương pháp giải :Khi đốt H2S ta có phản ứng sau : H2S + 1,5 O2 → SO2 + H2O
Từ lượng H2S khởi đầu xác lập được lượng SO2 .
Khi dẫn SO2 vào dung dịch kiềm tương tự như như bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm :
Đặt nOH – / nSO2 = ( * )
Nếu ( * ) ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo muối HSO3 –
Nếu 1 < ( * ) < 2 thì phản ứng sinh ra HSO3 - và SO32 -
Nếu ( * ) ≥ 2 thì phản ứng chỉ sinh ra SO32 -Lời giải cụ thể :n H2S = 0,4 mol ; m dd NaOH = 64 g => n NaOH = 0,4 mol
H2S + 1,5 O2 → SO2 + H2O
=> n SO2 = 0,4 mol
Ta thấy : nOH – / nSO2 = 0,4 : 0,4 = 1 => Tạo muối axit : NaOH + SO2 → NaHSO3
Theo PTHH : n NaHSO3 = nSO2 = 0,4 mol
=> m dd sau = 64 + 0,4. 64 + 0,4. 18 = 96,8 g
=> % m NaHSO3 = 42,98 %
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 2 :Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lit khí SO2 ( đkc ) là :
Đáp án: C
Phương pháp giải :Vì NaOH tối thiểu cần dùng nên chỉ xảy ra phản ứng tạo NaHSO3 ( tỉ lệ NaOH : SO2 = 1 : 1 )
NaOH + SO2 → NaHSO3Lời giải cụ thể :Vì NaOH tối thiểu cần dùng nên chỉ xảy ra phản ứng tạo NaHSO3 ( tỉ lệ NaOH : SO2 = 1 : 1 )
NaOH + SO2 → NaHSO3
nNaOH = nSO2 = 5,6 / 22,4 = 0,25 ( mol )
Vdd NaOH = n / CM = 0,25 / 2 = 0,125 ( lít ) = 125 ( ml )
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 3 :Đốt cháy trọn vẹn 4,8 gam lưu huỳnh rồi cho loại sản phẩm cháy hấp thụ trọn vẹn vào 200 ml dung dịch Ba ( OH ) 2 0,5 M. Khối lượng kết tủa thu được là :
Đáp án: A
Phương pháp giải :Tính được lượng SO2 từ lượng S bắt đầu. Bài toán trở về dạng toán cho SO2 tác dụng với dung dịch kiềm .Lời giải cụ thể :nS = 4,8 / 32 = 0,15 ( mol )
nBa ( OH ) 2 = 0,2. 0,5 = 0,1 ( mol )
S + O2 → SO2
Theo PTHH : nSO2 = nS = 0,15 ( mol )
Ta có tỉ lệ : 1 < nSO2 / nBa ( OH ) 2 = 0,15 / 0,1 = 1,5 < 2
=> Thu được 2 muối : BaSO3 và Ba ( HSO3 ) 2
SO2 + Ba ( OH ) 2 → BaSO3 + H2O
x → x → x ( mol )
2SO2 + Ba ( OH ) 2 → Ba ( HSO3 ) 2
2 y → y → y ( mol )
Ta có hệ phương trình gồm : nSO2 = x + 2 y = 0,15 ( 1 ) và nBa ( OH ) 2 = x + y = 0,1 ( 2 )
Giải hệ phương trình => nBaSO3 = x = 0,05 ( mol )
Vậy khối lượng kết tủa = mBaSO3 = 0,05. 217 = 10,85 ( gam )
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 4 :Cho loại sản phẩm khí thu được khi đốt cháy 17,92 lít khí H2S ( đktc ) sục vào 200 ml dung dịch NaOH 25 % ( d = 1,28 g / ml ). Tính nồng độ Xác Suất muối trong dung dịch ?
Đáp án: A
Phương pháp giải :Tính được lượng SO2 từ lượng H2S khởi đầu. Bài toán trở về dạng sục khí SO2 vào dung dịch kiềm .Lời giải chi tiết cụ thể :BTNT “ S ” : nSO2 = nH2S = 0,8 mol
m dd NaOH = 200.1,28 = 256 gam
=> mNaOH = 256.25 % = 64 gam
=> nNaOH = 1,6 mol
nNaOH : nSO2 = 1,6 : 0,8 = 2
=> Muối sinh ra là Na2SO3
2N aOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Theo PTHH : nNa2SO3 = nSO2 = 0,8 mol => mNa2SO3 = 100,8 gam
Khối lượng dung dịch sau phản ứng : m dd sau pư = 256 + 0,8. 64 = 307,2 gam
Vậy C % ( Na2SO3 ) = ( 100,8 / 307,2 ). 100 % = 32,81 %
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 5 :Hấp thụ trọn vẹn 2,688 lít khí SO2 ( đktc ) + 2,5 lít Ba ( OH ) 2 nồng độ a M. Thu được 17, 36 gam kết tủa. Giá trị của a ?
Đáp án: A
Phương pháp giải :Bảo toàn nguyên tố S : nSO2 = nBaSO3 + 2 nBa ( HSO3 ) 2
Bảo toàn nguyên tố Ba : nBa ( OH ) 2 = nBaSO3 + nBa ( HSO3 ) 2Lời giải cụ thể :nSO2 = 0,12 mol ; nBaSO3 = 0,08
Bảo toàn nguyên tố S : nSO2 = nBaSO3 + 2 nBa ( HSO3 ) 2
=> nBa ( HSO3 ) 2 = 0,02 mol
Bảo toàn nguyên tố Ba : nBa ( OH ) 2 = nBaSO3 + nBa ( HSO3 ) 2 = 0,1 mol
=> CM Ba ( OH ) 2 = n : V = 0,1 : 2,5 = 0,04 M
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 6 :V lít SO2 ( đktc ) + 500 ml dung dịch Ca ( OH ) 2 0,5 M tạo thành 12 gam kết tủa. Tìm Vmax ?
Đáp án: D
Phương pháp giải :Giá trị Vmax sinh ra hỗn hợp muối CaSO3 và Ca ( HSO3 ) 2Lời giải cụ thể :Ta có : nCa ( OH ) 2 = 0,25 mol ; nCaSO3 = 0,1 mol
Giá trị Vmax sinh ra hỗn hợp muối CaSO3 và Ca ( HSO3 ) 2
Bảo toàn nguyên tố Ca : nCa ( OH ) 2 = nCaSO3 + nCa ( HSO3 ) 2
=> nCa ( HSO3 ) 2 = 0,25 – 0,1 = 0,15 mol
Bảo toàn nguyên tố S : nSO2 = nCaSO3 + 2 nCa ( HSO3 ) 2 = 0,4 mol
=> VSO2 = 8,96 lít
Đáp án D
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 7 :Sục 2,24 lít khí H2S ( đktc ) vào dung dịch 0,2 mol Ba ( OH ) 2 thì khối lượng muối tan thu được là :
Đáp án: C
Phương pháp giải :
Phương pháp :
Dựa vào tỉ lệ : \ ( \ frac { { { n_ { { H_2 } S } } } } { { { n_ { Ba { { \ left ( { OH } \ right ) } _2 } } } } } = x \ )
Nếu X \ ( \ le \ ) 1 => tạo 1 muối BaS
Nếu 1 < X < 2 => tạo 2 muối BaS và Ba ( HS ) 2
Nếu 2 \ ( \ le \ ) X => tạo 1 muối Ba ( HS ) 2Lời giải chi tiết cụ thể :n H2S = 0,1 mol, n Ba ( OH ) 2 = 0,2 mol
=> tỉ lệ : \ ( \ frac { { { n_ { { H_2 } S } } } } { { { n_ { Ba { { \ left ( { OH } \ right ) } _2 } } } } } = \ frac { { 0,1 } } { { 0,2 } } = 0,5 \ ) < 1 => tạo muối BaS
H2S + Ba ( OH ) 2 → BaS + H2O
0,1 0,2 => 0,1
=> m BaS = 0,1. 169 = 16,9 g
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 8 :Dẫn 5,6 lít SO2 ( đktc ) vào 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch B thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
Đáp án: A
Lời giải chi tiết cụ thể :

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 9 :Dẫn V lít SO2 ( đktc ) vào 200 ml dung dịch Ba ( OH ) 2 1M, sau phản ứng thu được 21,7 gam kết tủa. Giá trị của V là :
Đáp án: B
Lời giải cụ thể :
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 10 :Cho 6,72 lít khí SO2 ( đkc ) tác dụng với 180 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra trọn vẹn thu được dung dịch X. Tính khối lượng muối có trong dung dịch X .
Phương pháp giải :Bài toán SO2 tác dụng với dung dịch kiềm tựa như như bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm :
Tính tỉ lệ : \ ( \ frac { { { n } _ { NaOH } } } { { { n } _ { S { { O } _ { 2 } } } } } ( * ) \ )
+ ( * ) ≥ 2 => Chỉ tạo muối Na2SO3
+ 1 < ( * ) < 2 => Tạo muối Na2SO3 và NaHSO3
+ ( * ) ≤ 1 => Chỉ tạo muối NaHSO3Lời giải cụ thể :nSO2 = 6,72 / 22,4 = 0,3 mol ; nNaOH = 0,18. 2 = 0,36 mol
1 < nNaOH : nSO2 = 0,36 : 0,3 = 1,2 < 2
=> Tạo 2 muối Na2SO3 và NaHSO3
Đặt nNa2SO3 = x mol và nNaHSO3 = y mol
BTNT “ Na ” : nNaOH = 2 nNa2SO3 + nNaHSO3 => 2 x + y = 0,36 ( 1 )
BTNT “ S ” : nSO2 = nNa2SO3 + nNaHSO3 => x + y = 0,3 ( 2 )
Giải hệ ( 1 ) và ( 2 ) thu được x = 0,06 và y = 0,24
=> m muối = mNa2SO3 + mNaHSO3 = 0,06. 126 + 0,24. 104 = 32,52 gamĐáp án – Lời giải
Câu hỏi 11 :Cho 5,6 lit SO2 ( đktc ) vào 100 ml dung dịch NaOH 4M, muối được tạo thành và số mol tương ứng là :
Đáp án: A
Phương pháp giải :Lập tỉ lệ nNaOH / nSO2 ( * ) để xác lập loại sản phẩm thu được .
+ Nếu ( * ) ≤ 1 thì chỉ tạo muối NaHSO3
+ Nếu 1 < ( * ) < 2 thì tạo hỗn hợp muối NaHSO3 và Na2SO3
+ Nếu ( * ) ≥ 2 thì tạo muối Na2SO3Lời giải chi tiết cụ thể :Ta có : nSO2 = 0,25 mol ; nNaOH = 0,4 mol
Lập tỉ lệ k = nNaOH / nSO2 = 0,4 : 0,25 = 1,6 .
Ta có : 1 < k < 2 nên SO2 tác dụng với NaOH theo 2 PTHH sau :
SO2 + NaOH → NaHSO3
SO2 + 2N aOH → Na2SO3 + H2O
Đặt nNaHSO3 = x mol và nNa2SO3 = y mol
Ta có : nSO2 = x + y = 0,25 mol và nNaOH = x + 2 y = 0,4
Giải hệ trên có x = 0,1 và y = 0,15
Vậy loại sản phẩm thu được có 0,1 mol NaHSO3 và 0,15 mol Na2SO3 .
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 12 :Cho 6,72 lít khí SO2 ( đktc ) tác dụng với 400 ml dung dịch KOH 1,875 M. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch đổi khác không đáng kể .
Phương pháp giải :Lập tỉ lệ số mol KOH và số mol SO2 để viết phương trình hóa học xảy ra. Từ đó tính được nồng độ mol các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng .Lời giải cụ thể :Ta có : nSO2 = 0,3 mol ; nKOH = 0,4. 1,875 = 0,75 mol
Ta có : k = nKOH : nSO2 = 2,5 > 2
Do đó KOH tác dụng với SO2 theo phương trình :
2KOH + SO2 → K2SO3 + H2O
0,75 0,3 → 0,3 mol
Dung dịch sau phản ứng thu được có : nK2SO3 = 0,3 mol ; nKOH dư = 0,75 – 0,3. 2 = 0,15 mol
Vậy CM K2SO3 = 0,3 : 0,4 = 0,75 M và CM KOH dư = 0,15 : 0,4 = 0,375 MĐáp án – Lời giải
Câu hỏi 13 :Hấp thụ trọn vẹn 3,36 lít khí SO2 ( đktc ) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Muối khan thu được là :
Đáp án: A
Phương pháp giải :Dựa vào tỉ lệ nNaOH / nSO2 để xác lập muối tạo thành .Lời giải chi tiết cụ thể :Ta có : nSO2 = 0,15 mol ; nNaOH = 0,15 mol
Ta có : nNaOH / nSO2 = 1. Do đó SO2 tác dụng với NaOH theo PTHH :
SO2 + NaOH → NaHSO3
Vậy muối tạo thành là NaHSO3 .
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 14 :Cho 5,6 lít ( đktc ) khí H2S hấp thụ trọn vẹn vào 300 ml dung dịch KOH 1M, loại sản phẩm thu được là :
Đáp án: A
Phương pháp giải :Ta tính được tỉ lệ : k = nKOH / nH2S = 1,2 mol → 1 < k < 2 Do đó H2S tác dụng với dung dịch KOH theo 2 phương trình sau : H2S + KOH → KHS + H2O H2S + 2KOH → K2S + 2H2 O Lập hệ phương trình để tìm số mol của mỗi muối thu được sau phản ứngLời giải cụ thể :Ta có : nH2S = 0,25 mol ; nKOH = 0,3 mol Ta có tỉ lệ : k = nKOH / nH2S = 1,2 mol → 1 < k < 2 Do đó H2S tác dụng với dung dịch KOH theo 2 phương trình sau : H2S + KOH → KHS + H2O H2S + 2KOH → K2S + 2H2 O Đặt nKHS = x mol ; nK2S = y mol Ta có : nH2S = x + y = 0,25 mol ; nKOH = x + 2 y = 0,3 mol Giải hệ trên ta có : x = 0,2 và y = 0,05 Vậy sau phản ứng thu được 0,2 mol KHS và 0,05 mol K2S .
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 15 🙁 Phần chung )
Hòa tan trọn vẹn 0,672 lít H2S ( đktc ) vào 250 ml dung dịch NaOH 0,18 M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng .
Phương pháp giải :Dựa vào tỉ lệ số mol giữa NaOH và H2S để xác lập mẫu sản phẩm thu được .Lời giải cụ thể :Ta có nH2S = 0,03 mol ; nNaOH = 0,25. 0,18 = 0,045 mol
Ta có : k = nNaOH / nH2S = 0,045 : 0,03 = 1,5
Do 1 < k < 2 nên H2S tác dụng với NaOH theo phương trình :
H2S + NaOH → NaHS + H2O ( 1 )
H2S + 2N aOH → Na2S + 2H2 O ( 2 )
Đặt nNaHS = x mol ; nNa2S = y mol
Ta có : nH2S = x + y = 0,03 mol ; nNaOH = x + 2 y = 0,045 mol
Giải hệ trên ta có : x = 0,015 mol và y = 0,015 mol
Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là :
mmuối = mNaHS + mNa2S = 0,015. 56 + 0,015. 78 = 2,01 gamĐáp án - Lời giải
Câu hỏi 16 :Cho 0,2 mol SO2 tác dụng với 0,3 mol NaOH. Sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị m ?
Đáp án: C
Phương pháp giải :
*Cho SO2 tác dụng với NaOH (làm tương tự với KOH):
( 1 ) SO2 + 2N aOH → Na2SO3 + H2O
( 2 ) SO2 + NaOH → NaHSO3
Lập tỉ lệ ( * ) = nNaOH / nSO2
+ ( * ) ≥ 2 thì SO2 hết, NaOH dư hoặc vừa đủ => tạo muối Na2SO3
PTHH : SO2 + 2N aOH → Na2SO3 + H2O
+ ( * ) ≤ 1 thì NaOH hết, SO2 dư hoặc vừa đủ => phản ứng tạo muối NaHSO3
PTHH : SO2 + NaOH → NaHSO3
+ 1 < ( * ) < 2 thì tạo 2 muối Na2SO3 và NaHSO3
PTHH :
( 1 ) SO2 + 2N aOH → Na2SO3 + H2O
( 2 ) SO2 + NaOH → NaHSO3Lời giải cụ thể :
Ta có: k = nNaOH/nSO2 = 0,3 : 0,2 = 1,5 → 1 < k < 2
Do đó SO2 tác dụng với NaOH theo 2 PTHH sau :
SO2 + NaOH → NaHSO3
SO2 + 2N aOH → Na2SO3 + H2O
Đặt nNaHSO3 = x mol ; nNa2SO3 = y mol
Ta có : nSO2 = x + y = 0,2 mol ; nNaOH = x + 2 y = 0,3 mol
Giải hệ trên ta có x = 0,1 và y = 0,1
Vậy m = mNaHSO3 + mNa2SO3 = 0,1. 104 + 0,1. 126 = 23,0 gam
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 17 :Hòa tan trọn vẹn 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 5,6 lít khí H2 ( đktc ) và dung dịch Y, trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít khí SO2 ( đktc ) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
Đáp án: C
Phương pháp giải :Quy đổi hỗn hợp X thành x mol Ca ; 0,7 mol Na và y mol O .
Dùng bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng để tìm được giá trị x và y .
Từ đó ta tính được số mol OH -. Từ đó xác lập mẫu sản phẩm tạo ra và tính số mol SO32 – .
Ca2 + + SO32 – → CaSO3
Tính toán theo phương trình trên để tìm số mol CaSO3. Từ đó tính được khối lượng kết tủa và giá trị m.
Lời giải cụ thể :Ta có : nNa = nNaOH = 0,7 mol
Quy đổi hỗn hợp X thành x mol Ca ; 0,7 mol Na và y mol O .
+ Bảo toàn electron ta có : 2 nCa + nNa = 2 nO + 2 nH2 => 2 x + 0,7 = 2 y + 2.0,25 ( 1 )
+ Ta có : m hỗn hợp = 40 x + 0,7. 23 + 16 y = 51,3 ( 2 )
Giải hệ ( 1 ) và ( 2 ) ta được : x = 0,6 và y = 0,7
BTĐT dd Y : nOH – = 2. nCa ( OH ) 2 + nNaOH = 1,9 mol > 2. nSO2
Do đó muối thu được được là SO32 –
PTHH :
2OH – + SO2 → SO32 – + H2O
1,6 ← 0,8 → 0,8 mol
Ca2 + + SO32 – → CaSO3
0,6 → 0,6 mol → 0,6 mol
Vậy mCaSO3 = 0,6. 120 = 72 ( gam )
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 18 :Dẫn 2,24 lít SO2 ( đktc ) vào 100 ml dung dịch NaOH 3M. Nồng độ mol / l của muối trong dung dịch sau phản ứng là ( coi thể tích dung dịch đổi khác không đáng kể )
Đáp án: A
Phương pháp giải :- Lập tỉ lệ \ ( T = \ frac { { { n_ { NaOH } } } } { { { n_ { S { O_2 } } } } } \ ) để xác lập loại muối tạo thành
– Tính nồng độ CM của muối thu được với Vdd = 0,1 ( l )Lời giải cụ thể :\ ( \ begin { array } { l } { n_ { S { O_2 } } } = \ frac { { 2,24 } } { { 22,4 } } = 0,1 ( mol ) \ \ { n_ { NaOH } } = { V_ { NaOH \ times } } { C_M } = 0,1 \ times 3 = 0,3 \, ( mol ) \ end { array } \ )
\ ( T = \ frac { { { n_ { NaOH } } } } { { { n_ { S { O_2 } } } } } = \ frac { { 0,3 } } { { 0,1 } } = 3 \ ), phản ứng tạo thành hai muối : Na2SO3, NaOH dư
SO2 + 2N aOH → Na2SO3 + H2O
( mol ) 0.1 → 0,1
→ \ ( { C_ { { M_ { N { a_2 } S { O_3 } } } } } = \ frac { { 0,1 } } { { 0,1 } } = 1M \ )
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 19 :Hòa tan trọn vẹn 6,72 lít SO2 ( đktc ) vào 100 ml dung dịch KOH 3,5 M, muối tạo thành sau phản ứng là
Đáp án: C
Phương pháp giải :- Lập tỉ lệ \ ) T = \ frac { { { n_ { KOH } } } } { { { n_ { S { O_2 } } } } } \ ) để xác lập loại muối tạo thànhLời giải cụ thể :\ ) \ begin { array } { l } { n_ { S { O_2 } } } = \ frac { { 6,72 } } { { 22,4 } } = 0,3 \, ( mol ) \ \ { n_ { KOH } } = { V_ { KOH \ times } } { C_M } = 0,1 \ times 3,5 = 0,35 \, ( mol ) \ end { array } \ )
Xét tỉ lệ ta thấy:
\ ) 1 < T = \ frac { { { n_ { KOH } } } } { { { n_ { S { O_2 } } } } } = \ frac { { 0,35 } } { { 0,3 } } < 2 \ ) → phản ứng tạo thành hai muối : KHSO3 và K2SO3
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 20 :Hấp thụ trọn vẹn 3,36 lít H2S vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5 M, muối tạo thành sau phản ứng là
Đáp án: D
Phương pháp giải :- Lập tỉ lệ \ ( T = \ frac { { { n_ { NaOH } } } } { { { n_ { { H_2 } S } } } } \ ) để xác lập loại muối tạo thànhLời giải cụ thể :\ ( \ begin { array } { l } { n_ { { H_2 } S } } = \ frac { { 3,36 } } { { 22,4 } } = 0,15 \, ( mol ) \ \ { n_ { NaOH } } = { V_ { NaOH \ times } } { C_M } = 0,2 \ times 1,5 = 0,3 \, ( mol ) \ end { array } \ )
Xét tỉ lệ ta thấy :
\ ( T = \ frac { { { n_ { NaOH } } } } { { { n_ { { H_2 } S } } } } = \ frac { { 0,3 } } { { 0,15 } } = 2 \ ), phản ứng tạo thành hai muối Na2S
Đáp án D
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 21 :Đốt cháy trọn vẹn 12,8 g lưu huỳnh thu được khí A. Lượng khí A được hấp thu hết bởi 88,8 gam dung dịch Ca ( OH ) 2 25 %. Tìm C % của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng .
Đáp án: B
Phương pháp giải :- S cháy trong O2 tạo thành SO2, tính số mol của SO 2 theo S .
– Lập tỉ lệ \ ( T = \ frac { { { n_ { S { O_2 } } } } } { { { n_ { Ca { { ( OH ) } _2 } } } } } \ ) để xác lập loại muối tạo thành .
– Dựa vào dữ kiện tính số mol và khối lượng cách chất sau phản ứng .
– Tính \ ( { m_ { ddsau } } = { m_ { S { O_3 } } } + { m_ { ddCa { { ( OH ) } _2 } } } – { m_ { CaS { O_3 } } } \ )Lời giải cụ thể :
\(\begin{array}{l}{n_S} = \frac{{12,8}}{{32}} = 0,4(mol)\\{m_{Ca{{(OH)}_2}}} = \frac{{88,8 \times 25\% }}{{100\% }} = 22,2\,(g) \Rightarrow {n_{Ca{{(OH)}_2}}} = \frac{{22,2}}{{74}} = 0,3\,(mol)\end{array}\)
S + O2 → SO2
( mol ) 0,4 → 0,4
\ ( { m_ { Ca { { ( OH ) } _2 } } } = \ frac { { 88,8. 25 } } { { 100 } } = 22,2 ( g ) \ )
\ ( 1 < T = \ frac { { { n_ { S { O_2 } } } } } { { { n_ { Ca { { ( OH ) } _2 } } } } } = \ frac { { 0,4 } } { { 0,3 } } < 2 \ ), phản ứng tạo thành hai muối
Đặt số mol của CaSO3 và Ca ( HSO3 ) 2 lần lượt là x và y
Ta có
\ ( \ left \ { \ begin { array } { l } x + y = 0,3 \ \ x + 2 y = 0,4 \ end { array } \ right. \ Rightarrow \ left \ { \ begin { array } { l } x = 0,2 \ \ y = 0,1 \ end { array } \ right. \ )
\ ( { m_ { CaS { O_3 } } } = 0,2. 120 = 24 ( g ) \ )
mdd sau = 0,4. 64 + 88,8 – 24 = 90,4 ( g )
\ ( C { \ % _ { Ca { { ( HS { O_3 } ) } _2 } } } = \ frac { { 0,1. 202 } } { { 90,4 } }. 100 \ % = 22,35 \ % \ )
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 22 :Cho 11,2 lít SO2 ở đktc tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH thu được 56,4 g hỗn hợp 2 muối. Tính CM của dung dịch NaOH khởi đầu .
Đáp án: C
Phương pháp giải :- Do loại sản phẩm tạo thành gồm hai muối nên không cần biện luận theo tỉ lệ T .
– Lập hệ phương trình với ẩn là số mol của hai muối .Lời giải chi tiết cụ thể :\ ( { n_ { S { O_2 } ( dktc ) } } = { { 11,2 } \ over { 22,4 } } = 0,5 \, ( mol ) \ )
Đặt số mol của NaHSO3 và Na2SO3 lần lượt là x và y
PTHH : SO2 + NaOH → NaHSO3
SO2 + 2N aOH → Na2SO3 + H2O
Ta có hệ phương trình : \ ( \ left \ { \ begin { array } { l } BTNT { \ rm { S : x + y = 0,5 } } \ \ { { \ rm { m } } _ { { \ rm { NaHS } } { { \ rm { O } } _ { \ rm { 3 } } } } } { \ rm { + } } { { \ rm { m } } _ { { \ rm { N } } { { \ rm { a } } _ { \ rm { 2 } } } { \ rm { S } } { { \ rm { O } } _ { \ rm { 3 } } } } } { \ rm { = 104 x + 126 y = 56,4 } } \ end { array } \ right. \ Rightarrow \ left \ { \ begin { array } { l } x = 0,3 \ \ y = 0,2 \ end { array } \ right. \ )
BTNT Na : nNaOH = nNaHSO3 + 2 nNa2SO3 = 0,3 + 0,2. 2 = 0,7 ( mol ) → \ ( { C_ { { M_ { NaOH } } } } = \ frac { { 0,7 } } { { 0,2 } } = 3,5 M \ )
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 23 :Cho 6,4 gam lưu huỳnh tác dụng hết với oxi thu được khí A. Dẫn hàng loạt khí A vào dung dịch Ba ( OH ) 2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Đáp án: C
Phương pháp giải :- S cháy trong O2 tạo thành SO2, tính số mol của SO 2 theo S .
– SO2 tác dụng với Ba ( OH ) 2 chỉ thu được 1 muối BaSO3 .Lời giải chi tiết cụ thể :
\({n_S} = \frac{{6,4}}{{32}} = 0,2(mol)\)
S + O2 \ ( \ buildrel { { t ^ 0 } } \ over \ longrightarrow \ ) SO2
( mol ) 0,2 → 0,2
SO2 tác dụng với dd Ba ( OH ) 2 dư chỉ tạo muối trung hòa .
SO2 + Ba ( OH ) 2 → BaSO3 ↓ + H2O
( mol ) 0,2 → 0,2
→ m ↓ = mBaSO3 = 0,2. 217 = 43,4 ( g )
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 24 :Đốt cháy trọn vẹn 3,2 gam lưu huỳnh trong H2 dư, dẫn khí thoát ra vào 50 ml dung dịch NaOH 25 % ( d = 1,28 g / ml ) thu được muối gì và có nồng độ % là bao nhiêu ?
Đáp án: A
Phương pháp giải :- S tác dụng với H2 tạo thành H2S .
– Lập tỉ lệ \ ( T = \ frac { { { n_ { NaOH } } } } { { { n_ { { H_2 } S } } } } \ ) để xác lập loại muối tạo thành .
– Dựa vào dữ kiện tính số mol và khối lượng cách chất sau phản ứng .
– Tính \ ( { m_ { ddsau } } = { m_ { { H_2 } S } } + { m_ { ddKOH } } \ )Lời giải cụ thể :\ ( \ begin { array } { l } { n_S } = \ frac { { 3,2 } } { { 32 } } = 0,1 \, ( mol ) \ \ { m_ { { \ rm { dd } } NaOH } } = 50.1,28 = 64 ( g ) \ Rightarrow { m_ { NaOH } } = \ frac { { 64.25 } } { { 100 } } = 16 ( g ) \ Rightarrow { n_ { NaOH } } = \ frac { { 16 } } { { 40 } } = 0,4 \, ( mol ) \ end { array } \ )
H2 + S \ ( \ buildrel { { t ^ 0 } } \ over \ longrightarrow \ ) H2S
( mol ) 0,1 → 0,1
\ ( T = \ frac { { 0,4 } } { { 0,1 } } = 4 > 2 \ ), phản ứng tạo thành muối Na2S, NaOH dư. Mọi đo lường và thống kê theo số mol H2S
2N aOH + H2S → Na2S + 2H2 O
( mol ) 0,2 ← 0,1 → 0,1
mddsau = mH2S + m dd NaOH = 0,1. 34 + 16 = 67,4 ( g )
\ ( C { \ % _ { N { a_2 } S } } = \ frac { { { m_ { N { a_2 } S } } } } { { m { \, _ { dd \, sau } } } } = \ frac { { 0,1. 78 } } { { 67,4 } }. 100 \ % = 11,57 \ % \ )
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 25 :Dẫn 11,2 lít khí hỗn hợp gồm H2S và H2 ( đo ở đktc ) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Tìm CM các chất trong dung dịch sau phản ứng nếu khí duy nhất thoát ra có thể tích là 5,6 lít ( ở đktc ) .
Đáp án: A
Phương pháp giải :- Chỉ có H2S tác dụng với dung dịch NaOH, nên khí thoát ra lúc sau là H2
– Lập tỉ lệ \ ( T = \ frac { { { n_ { NaOH } } } } { { { n_ { { H_2 } S } } } } \ ) để xác lập loại muối tạo thành .
– Tính CM với Vdd sau = 0,25 ( l )Lời giải cụ thể :Cho hh H2S và H2 vào dd NaOH chỉ có H2S bị hấp thụ, khí thoát ra là H2
→ VH2S hấp thụ = 11,2 – 5,6 = 5,6 ( lít )
\ ( \ begin { array } { l } { n_ { { H_2 } S ( dktc ) } } = \ frac { { 5,6 } } { { 22,4 } } = 0,25 ( mol ) \ \ { n_ { NaOH } } = 0,25. 1 = 0,25 \, ( mol ) \ end { array } \ )
\ ( T = \ frac { { { n_ { NaOH } } } } { { { n_ { { H_2 } S } } } } = \ frac { { 0,25 } } { { 0,25 } } = 1 \ ), phản ứng tạo thành NaHS. Cả H2S và NaOH cùng phản ứng hết .
H2S + NaOH → NaHS + H 2O
( mol ) 0,25 → 0,25
Ta có : \ ( { C_ { { M_ { NaHS } } } } = \ frac { { 0,25 } } { { 0,25 } } = 1M \ )
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 26 :Hòa tan V lít khí SO2 ( đktc ) vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2 M thì thu được 10,02 gam hỗn hợp hai muối. Tìm giá trị của V
Đáp án: A
Phương pháp giải :- Do loại sản phẩm tạo thành gồm hai muối nên không cần biện luận theo tỉ lệ T .
– Lập hệ phương trình với ẩn là số mol của hai muối .Lời giải cụ thể :nNaOH = 0,1. 1,2 = 0,12 ( mol )
Đặt số mol của NaHSO3 và Na2SO3 lần lượt là x và y
Ta có hệ phương trình : \ ( \ left \ { \ begin { array } { l } BTNT { \ rm { Na : x + 2 y = 0,12 } } \ \ { \ rm { m } } { \, _ { muoi } } \, = { \ rm { 104 x + 126 y = 10,02 } } \ end { array } \ right. \ Rightarrow \ left \ { \ begin { array } { l } x = 0,06 \ \ y = 0,03 \ end { array } \ right. \ )
BTNT S : \ ( { n_ { S { O_2 } } } = n { \, _ { NaHS { O_3 } } } + \, n { \, _ { N { a_2 } S { O_3 } } } = 0,06 + 0,03 = 0,09 ( mol ) \ ) → VSO2 ( đktc ) = 0,09 × 22,4 = 2,016 ( l )
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 27 :Hấp thụ hết 6,72 lít khí sunfurơ vào V ml dung dịch Ca ( OH ) 2 0,5 M thu được 24 gam kết tủa. Tìm giá trị của V .
Đáp án: D
Phương pháp giải :- Nhận xét : \ ( { n_ { S { O_2 } } } = 0,3 mol > { n_ { CaS { O_3 } } } = 0,2 mol \ ) nên phản ứng còn sinh ra Ca ( HSO3 ) 2
– Viết 2 PTHH, tính số mol Ca ( OH ) 2 và tìm VLời giải chi tiết cụ thể :Vì \ ( { n_ { S { O_2 } } } = 0,3 mol > { n_ { CaS { O_3 } } } = 0,2 mol \ ) nên phản ứng còn sinh ra Ca ( HSO3 ) 2
SO2 + Ca ( OH ) 2 → CaSO3 + H2O
( mol ) 0,2 ← 0,2 ← 0,2
2SO2 + Ca ( OH ) 2 → Ca ( HSO3 ) 2
( mol ) 0,1 → 0,05
∑ nCa ( OH ) 2 pư = 0,2 + 0,05 = 0,25 ( mol )
→ VCa ( OH ) 2 = ∑ nCa ( OH ) 2 pư : CM = 0,25 : 0,5 = 0,5 ( l ) = 500 ml
Đáp án D
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 28 :Dẫn V lít khí SO2 ( đktc ) vào 100 ml dung dịch Ba ( OH ) 2 0,5 M thu được dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất và không có khí thoát ra. Thêm tiếp NaOH dư vào dung dịch A thu được m gam kết tủa. Tìm giá trị của V và m .
Đáp án: B
Phương pháp giải :- Vì SO2 tác dụng với Ba ( OH ) 2 thu được một chất tan duy nhất và tạo kết tủa khi thêm NaOH nên A chứa Ba ( HSO3 ) 2. Không thấy có khí thoát ra nên SO2 hết. Ba ( HSO3 ) 2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được kết tủa là BaSO3 .
– Viết PTHH và tính theo số mol của Ba ( OH ) 2 .Lời giải cụ thể :100 ml = 0,1 ( lít )
nBa ( OH ) 2 = 0,1 × 0,5 = 0,05 ( mol )
2SO2 + Ba ( OH ) 2 → Ba ( HSO3 ) 2
( mol ) 0,1 ← 0,05 → 0,05
→ VSO2 ( đktc ) = nSO2 × 22,4 = 0,1. 22,4 = 2,24 lít
Ba ( HSO3 ) 2 + 2N aOH → BaSO3 + Na2SO3 + 2H2 O
( mol ) 0,1 → 0,1
→ m ↓ = mBaSO3 = nBaSO3 × MBaSO3 = 0,05. 217 = 10,85 ( gam )
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 29 :Dẫn V lít khí lưu huỳnh đioxit ( đktc ) vào 200 ml dung dịch Ba ( OH ) 2 aM, thu được 21,7 gam kết tủa và dung dịch A. Lọc kết tủa, đun nóng dung dịch A thu được 4,34 gam kết tủa nữa. Tìm giá trị của V và a .
Đáp án: A
Phương pháp giải :- Vì đun nóng dung dịch A thu được kết tủa nên A chứa Ba ( HSO3 ) 2 .
→ SO2 tác dụng với dung dịch Ba ( OH ) 2 thu được hai muối .
– Viết PTHH và đo lường và thống kê dựa vào số mol kết tủaLời giải chi tiết cụ thể :nBaSO3 ( lần 1 ) = 21,7 : 217 = 0,1 ( mol )
nBaSO3 ( lần 2 ) = 4,34 : 217 = 0,02 ( mol )
Ba ( HSO3 ) 2 \ ( \ buildrel { { t ^ o } } \ over \ longrightarrow \ ) BaSO 3 + H2O + SO2
( mol ) 0,02 ← 0,02
SO2 + Ba ( OH ) 2 → BaSO3 + H2O
( mol ) 0,1 ← 0,1 ← 0,1
2SO2 + Ba ( OH ) 2 → Ba ( HSO3 ) 2
( mol ) 0,04 ← 0,02 ← 0,02
→ ∑ nSO2 = 0,1 + 0,04 = 0,14 ( mol )
→ VSO2 ( đktc ) = 0,14 × 22,4 = 3,136 lít
∑ nBa ( OH ) 2 = 0,1 + 0,02 = 0,12 ( mol )
→ CM Ba ( OH ) 2 = nBa ( OH ) 2 : VBa ( OH ) 2 = 0,12 : 0,2 = 0,6 ( M )
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 30 :Dẫn V lít SO2 ( đktc ) vào 100 ml dung dịch Ca ( OH ) 2 0,4 M, thu được 3,6 gam kết tủa. Tìm giá trị của V .
Đáp án: A
Phương pháp giải :- Nhận xét : \ ( { n_ { Ca { { ( OH ) } _3 } } } = 0,04 mol > { n_ { CaS { O_3 } } } = 0,03 mol \ ) nên có hai trường hợp
+ Trường hợp 1, chỉ tạo thành CaSO3 và Ca ( OH ) 2 dư
+ Trường hợp 2 : tạo thành hai muối, cả SO2 và Ca ( OH ) 2 đều hếtLời giải cụ thể :- Nhận xét : \ ( { n_ { Ca { { ( OH ) } _3 } } } = 0,04 mol > { n_ { CaS { O_3 } } } = 0,03 mol \ ) nên có hai trường hợp
Trường hợp 1 : phản ứng tạo thành CaSO3 và Ca ( OH ) 2 dư
SO2 + Ca ( OH ) 2 → CaSO3 + H2O
( mol ) 0,03 ← 0,03 ← 0,03
→ VSO2 ( đktc ) = 0,03 × 22,4 = 0,672 ( lít )
Trường hợp 2 : phản ứng tạo thành hai muối, cả SO2 và Ca ( OH ) 2 đều hết
SO2 + Ca ( OH ) 2 → CaSO3 + H2O
( mol ) 0,03 ← 0,03 ← 0,03
Dư 0,01
2SO2 + Ca ( OH ) 2 → Ca ( HSO3 ) 2
(mol) 0,02 → 0,01
Xem thêm: Hủ & Lọ Đựng Gia Vị, Dầu Ăn
→ ∑ nSO2 pư = 0,03 + 0,02 = 0,05 ( mol )
→ VSO2 ( đktc ) = ∑ nSO2 pư × 22,4 = 0,05 × 22,4 = 1,12 ( lít )
Đáp án A
Đáp án – Lời giải
Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ