MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

Bảng giá cước vận tải đường biển nội địa và quốc tế mới nhất

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chiếm hơn 80% khối lượng hàng hóa bao gồm hàng hóa nội địa và quốc tế. Mặc dù các hình thức vận tải đường bộ, đường không, đường sắt đã có nhiều thay đổi về phí vận chuyển nhưng đường biển vẫn được nhiều người lựa chọn. Bảng giá cước vận tải đường biển nội địa và quốc tế đầy đủ nhất là mối quan tâm của nhiều khách hàng. Hãy cùng Thịnh Logistics tìm hiểu trong bài viết này.

Bảng giá cước vận chuyển đường biển nguyên Container

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chiếm hơn 80% khối lượng hàng hóa bao gồm hàng hóa nội địa và quốc tế. Mặc dù các hình thức vận tải đường bộ, đường không, đường sắt đã có nhiều thay đổi về phí vận chuyển nhưng đường biển vẫn được nhiều người lựa chọn. Bảng giá cước vận tải đường biển nội địa và quốc tế đầy đủ nhất là mối quan tâm của nhiều khách hàng. Hãy cùng Thịnh Logistics tìm hiểu trong bài viết này.

Bảng giá cước vận chuyển đường biển nguyên Container

Cước phí vận chuyển quốc tế- Hàng Xuất Khẩu

CẢNG

ĐI

 CẢNG ĐẾN

 CONT 20/USD

 CONT 40/USD

 THỜI GIAN TÀU CẬP

HỒ CHÍ MINH

LAEM CHABANG, THAILAND

250

350

 4-5 NGÀY

HỒ CHÍ MINH

BANDAR ABBAS IRAN

2750

HỒ CHÍ MINH

 PHNOM PÊNH

270

300

3-4 NGÀY

HẢI PHÒNG

PHNOM PÊNH

800

870

6-7 NGÀY

HỒ CHÍ MINH

SIHANOUKVILLE

2000

4000

3-4 NGÀY

HẢI PHÒNG

BUSAN,  INCHON HÀN QUỐC

1500

2500

6-7 NGÀY

HỒ CHÍ MINH

Memphis

11500

HỒ CHÍ MINH

LAX

9000

11000

 20 NGÀY

HỒ CHÍ MINH

NEW YORK

12,000

15,000

HỒ CHÍ MINH

MIAMI

16,000

  35 NGÀY 

HỒ CHÍ MINH

VAN

15,000

28-33 NGÀY 

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM : 

Bảng giá cước vận chuyển container đường biển quốc tế- Hàng Nhập Khẩu

CẢNG ĐI

 CẢNG ĐẾN

 CONT 20

 CONT 40

THỜI GIAN VẬN CHUYỂN

SHANGHAI

HỒ CHÍ MINH

400

750

7-8 NGÀY

SHANGHAI

HAIPHONG

450

850

5-6 NGÀY

BUSAN, INCHON

HỒ CHÍ MINH

180

300

 5-7 NGÀY

BUSAN, INCHON 

HAIPHONG

500

900

 6-7 NGÀY

SHEKOU,SHENZHEN

HỒ CHÍ MINH

450

850

5-6 NGÀY

NINGBO

HỒ CHÍ MINH

400

650

5-6 NGÀY

QINGDAO

HỒ CHÍ MINH

700

1000

5-6 NGÀY

JIANGMEN

HỒ CHÍ MINH

400

750

5-6 NGÀY

ZHUHAI

HỒ CHÍ MINH

400

750

5-6 NGÀY

XINGANG,TIANJIN

HỒ CHÍ MINH

850

900

10-11 NGÀY 

DALIAN

 HỒ CHÍ MINH

700

900

10-11 NGÀY 

XIAMEN

 HỒ CHÍ MINH

500

900

3-4 NGÀY

SHANGHAI

HAIPHONG

500

900

5-6 NGÀY

NINGBO

HAIPHONG

400

650

5-6 NGÀY

QINGDAO

HAIPHONG

550

1000

7-8 NGÀY

SHEKOU,SHENZHEN

HAIPHONG

400

650

2-3 NGÀY

YANTIAN,SHENZHEN

HAIPHONG

450

820

2-3 NGÀY

NANSHA,GUANGZHOU

HAIPHONG

400

650

4-5 NGÀY

NANSHA,GUANGZHOU

HAIPHONG

650

920

10-11 NGÀY

Khi vận chuyển hàng hóa bằng đường biển khách hàng phải thanh toán khoản cước phí vận chuyển, mức phí này được tính dựa trên các yếu tố:

    • OF (ocean freight): cước vận chuyển hàng đường biển không gồm phụ phí,
    • Phí BL (Bill of lading fee): phí chứng từ xuất khẩu,
    • Seal: Phí để niêm yết hàng hóa,
    • AMS: Phí khai hải quan đối với hàng hóa đi Trung quốc và hàng đi Mỹ.
    • AFR:  Phí khai hải quan
    • DO: Phí làm lệnh khi giao hàng
    • ISF: Phí kê khai an ninh đối với hàng Mỹ nhập khẩu,
    • CFS: Phí xếp dỡ đối với vận chuyển LCL

Các phụ phí trong cước tàu biển hàng quốc tế

Đây là các loại phí trong vận tải đường biển mà khách hàng phải trả thêm để sử dụng dịch vụ vận chuyển. Mức phụ phí này sẽ thay đổi theo thời điểm khác nhau. Các phụ phí bao gồm:

  • THC: Phụ phí phải trả khi xếp dỡ hàng hóa tại cảng,
  • BAF: Phụ phí khi có biến động về giá xăng dầu,
  • EBS: Phụ phí xăng dầu đối với tuyến đường vận chuyển Châu Á,
  • PSS: Phụ phí khi vào mùa cao điểm,
  • ISPS: Phụ phí cho an ninh,
  • CIC: Phụ phí vỏ container mất cân đối,
  • COD: Phụ phí khi có thay đổi nơi giao hàng,
  • DDC: Phụ phí khi giao hàng hóa tại cảng đến,…

Bảng giá cước vận chuyển lẻ(LCL) đường biển quốc tế- Hàng Nhập Khẩu

CẢNG XUẤT KHẨU CẢNG NHẬP KHẨU CƯỚC VẬN CHUYỂN /USD/ CBM THỜI GIAN VẬN CHUYỂN / NGÀY
SHENGZHEN HỒ CHÍ MINH 2 3
SHOUZHOU HỒ CHÍ MINH 20 3
SHANTOU HỒ CHÍ MINH 20 3
NINGBO HỒ CHÍ MINH 2 5
HUANGPU HỒ CHÍ MINH 2 4
SHANGHAI HỒ CHÍ MINH 5 5
QINGDAO HỒ CHÍ MINH 2 6
TIANJIN HỒ CHÍ MINH 2 14
HUANGPU HẢI PHÒNG 2 2
NINGBO HẢI PHÒNG 2 6
SHANGHAI HẢI PHÒNG 2 5
XIAMEN HẢI PHÒNG 20 3
QINGDAO HẢI PHÒNG 2 6
TIANJIN HẢI PHÒNG 2 13
DALIAN HẢI PHÒNG 5 15

Giá cước trên chỉ áp dụng tham khảo, Giá chưa VAT.

Phụ phí Local Charge HCM hàng lẻ như sau :

  • CFS :  20 USD/ CBM
  • D/0 : 30/CBM / SET
  • THC : 7 USD/ CBM
  • CIC : 7 USD/ CBM.
  • HANDING : 20 USD/ SET.

Giá cước vận chuyển Container đường biển nội địa

Giá cước vận chuyển container đường biển nội địa thì các khoản phí thông thường khách hàng sẽ phải đóng giống với cước phí đường biển quốc tế. Trừ các trường hợp phí khai hải quan đi nước ngoài thì các khoản phí khác đều phải đóng.

CẢNG ĐI

 CẢNG ĐẾN

 CONT 20/VND

 CONT 40/VND

LỊCH TÀU CHẠY

THỜI GIAN VẬN CHUYỂN

HỒ CHÍ MINH

 HẢI PHÒNG

3,500,000

5,000,000

CHẠY LIÊN TỤC MỖI NGÀY

 3 -4 NGÀY

HỒ CHÍ MINH

 ĐÀ NẴNG

4,000,000

7,500,000

3-4 CHUYẾN 1 TUẦN

 3 -4 NGÀY

HỒ CHÍ MINH

 CỬA LÒ

4,600,000

8,500,000

4 CHUYẾN 1 TUẦN

 3 -4 NGÀY

HỒ CHÍ MINH

 QUI NHƠN

5,000,000

5,500,000

1 TUẦN 1 CHUYẾN

 3 -4 NGÀY

HẢI PHÒNG

 HỒ CHÍ MINH

7,000,000

8,600,000

CHẠY LIÊN TỤC MỖI NGÀY

 3 -4 NGÀY

HẢI PHÒNG

 ĐÀ NẴNG

6,000,000

7,500,000

4 CHUYẾN 1 TUẦN

 3 -4 NGÀY

ĐÀ NẴNG 

 HỒ CHÍ MINH

4,000,000

4,500,000

4 CHUYẾN 1 TUẦN

 3 -4 NGÀY

CỬA LÒ

 HỒ CHÍ MINH

8,500,000

9,500,000

4 CHUYẾN 1 TUẦN

 3 -4 NGÀY

Ghi Chú:  CHƯA BAO GỒM VAT 10%

Phụ phí giá cước đường biển hàng container

Mức phụ phí đối với vận chuyển đường biển nội địa thấp hơn quốc tế và có sự thay đổi theo từng hãng tàu, trọng lượng container và quãng đường di chuyển.

Phụ phí giá cước đường biển hàng container

Cách tính cước phí vận chuyển đường biển

Hiện nay có 2 cách tính cước phí vận chuyển đường biển đó là:

  • Tính cước theo kg: Sử dụng với hàng hóa nặng, 1 tấn < 1 CBM.
  • Tính theo thể tích (CBM): Cách tính là lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao, áp dụng với hàng hóa nhẹ.
  1. Đối với hàng hóa nguyên container (FCL)

Cước phí vận chuyển hàng nguyên container cũng được tính theo trọng lượng hoặc theo thể tích tùy thuộc vào loại hàng hóa. Thông thường cước phí sẽ tính bằng cách lấy giá cước nhân số lượng container với những loại hàng hóa giống nhau.

Cách tính giá cước đối với hàng lẻ khi vận chuyển bằng đường biển đối với hàng nội địa hay hàng quốc tế đều dựa vào mức phí chung. Riêng với hàng lẻ nội địa thì cách tính cước phí dựa vào một trong các cách sau:

Cách 1: (FAK) Bên vận chuyển tổng hợp tất cả hàng hóa được vận chuyển rồi chia đều phí vận chuyển cho các chủ hàng.

Cách 2:  Dựa vào mặt hàng hóa vận chuyển để tính phí vận chuyển.

Lưu ý: Cước phí hàng nguyên container hay hàng lẻ trên đều chưa bao gồm các phụ phí mà các chủ hàng phải đóng. Do đó khi báo giá cước vận tải biển thì cần cộng cước phí và phụ phí với nhau.

giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Ưu điểm dịch vụ vận chuyển đường biển

Vận tải bằng đường biển tồn tại lâu đời trên thị trường thương mại nhất là với nhiều quốc gia có đường biển dài. Hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển có nhiều lợi ích bao gồm cả lợi ích về trọng lượng đến lợi ích về phí vận chuyển. Dưới đây là ưu điểm của hình thức vận tải này:

  • Vận chuyển đa dạng các loại hàng hóa từ hàng khô, hàng ướt, hàng đông lạnh, thực phẩm,…
  • Vận chuyển khối lượng lớn hàng hóa bao gồm cả hàng lẻ hay hàng nguyên container, không có giới hạn khối lượng hàng hóa khi vận chuyển,
  • Vận chuyển hàng hóa dài ngày mà vẫn đảm bảo chất lượng hàng hóa, nhất là hàng xuất khẩu quốc tế.
  • Giao thông đường biển thông thoáng, thuận lợi khi di chuyển hơn so với các hình thức khác
  • Chi phí vận chuyển hàng bằng đường biển thấp hơn nhiều so với các hình thức khác do không phải mất phí đường sá, phí đăng kiểm,…
  • An toàn giao thông, hàng hóa
  • Là cầu nối giúp phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán giữa các quốc gia với nhau.

Ưu điểm dịch vụ vận chuyển đường biển

Các yếu tố ảnh hưởng tới bảng giá cước vận tải đường biển

Bảng giá cước vận tải đường biển có sự thay đổi do nhiều yếu tố. Các yếu tố này phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể bao gồm:

  • Vận chuyển đường biển nội địa hay quốc tế,
  • Trọng lượng hàng hóa cần vận chuyển là bao nhiêu?
  • Hàng hóa được vận chuyển theo từng mùa, do đó nếu rơi vào mùa cao điểm thì mức phí sẽ cao hơn bình thường,
  • Phụ thuộc vào phương thức vận chuyển: hàng hóa giao nhận theo phương thức door to door, CY – door hay CY – CY.
  • Tính chất của hàng hóa, hàng hóa thuộc hàng thông thường, hàng giá trị cao, hàng điện tử, hàng dễ vỡ,…
  • Hàng hóa được vận chuyển thường xuyên sẽ có ưu đãi riêng về phí vận chuyển,
  • Hàng hóa nguyên container hay hàng lẻ ghép đơn?…

Ngoài ra, bảng giá có thể thay đổi theo năm cụ thể, hoặc theo yêu cầu đặc biệt khác của khách hàng.

bảng giá cước vận tải đường biển

Lý do khách hàng lựa chọn giá cước vận chuyển đường biển quốc tế

Vận chuyển đường biển quốc tế được nhiều khách hàng lựa chọn gồm vận chuyển đường biển nội địa đến vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển. Lý do gì khiến vận tải đường biển có sức hút như vậy?

So với giá cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ có thể nói, vận chuyển đường biển chính là hình thức vận chuyển có mức phí thấp nhất trong các hình thức vận tải. Nguyên nhân là bởi giao thông biển tự nhiên, thông thoáng, tàu vận chuyển không phải đóng phí giao thông.

Tàu vận chuyển hàng hóa không mất nhiều chi phí để vận hành nếu có nhiều hàng hóa được vận chuyển trong 1 chuyến tàu do đó mức phí sẽ được chia nhỏ.

Vận chuyển hàng hóa với số lượng lớn cùng lúc nên khách hàng sẽ tiết kiệm được khoản phí lớn do không phải vận chuyển nhiều lần. Ngoài ra, hình thức ghép các hàng lẻ để vận chuyển cũng là cách giúp tiết kiệm phí cho các chủ hàng.

Các loại hàng hóa độc hại như hóa chất hoặc hàng đặc biệt khi vận chuyển bằng đường biển sẽ đảm bảo an toàn cho con người hơn hình thức vận chuyển đường bộ hay vận chuyển đường không.

Các lưu ý bảng giá cước vận chuyển container đường biển

Vận chuyển bằng đường biển quốc tế hay nội địa đều phải đảm bảo khách hàng lựa chọn được đơn vị vận chuyển uy tín. Điều này giúp khách hàng được hưởng quyền lợi về phí vận chuyển và an toàn cho hàng hóa.

Một số lưu ý khác về cước phí vận chuyển Container đó là:

  • Khách hàng cần kiểm tra hợp đồng với bên vận tải trước khi ký kết, đặc biệt là các điều khoản thuộc quyền và nghĩa vụ của các bên, kèm đó là mức phí, phụ phí khác,
  • Trường hợp hàng hóa có giá trị cao, hàng dễ vỡ, dễ biến chất thì khách hàng nên mua bảo hiểm hàng hóa để được đền bù tổn thất nếu có sự cố trên đường vận chuyển,
  • Chọn cách vận chuyển phù hợp để tiết kiệm phí. Ví dụ khối lượng hàng nhỏ thì có thể thực hiện ghép hàng để giảm phí,
  • Tham khảo và gọi điện để được nhân viên công ty vận tải tư vấn, báo giá phí vận chuyển trước khi thực hiện ký hợp đồng. So sánh giá vận chuyển giữa các công ty với nhau để chọn đơn vị phù hợp nhất.
  • Không vận chuyển hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa cấm được quy định trong các văn bản pháp luật.

Vận tải đường biển đã tồn tại lâu đời và không ngừng phát triển. Nó trở thành hình thức vận tải chủ yếu giúp nền kinh tế nước ta đi lên và gắn kết với các quốc gia khác. Hi vọng với bảng giá cước vận chuyển bắc nam nội địa và quốc tế đầy đủ nhất mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp khách hàng lựa chọn đơn vị vận tải phù hợp.

Các lưu ý bảng giá cước vận chuyển container đường biển

Liên hệ để nhận báo giá vận chuyển

Holine/ Zalo : 0944 761 461 Mr Thịnh ( Trưởng Phòng Kinh Doanh)

Email: [email protected] – Skype: tranhuuthinhhcm

 

CẢNGĐI

 CẢNG ĐẾN

CONT 20 / USD CONT 40 / USD THỜI GIAN TÀU CẬP
HỒ CHÍ MINH LAEM CHABANG, THAILAND 250 350 4-5 NGÀY
HỒ CHÍ MINH BANDAR ABBAS IRAN 2750
HỒ CHÍ MINH PHNOM PÊNH 270 300 3-4 NGÀY
HẢI PHÒNG PHNOM PÊNH 800 870 6-7 NGÀY
HỒ CHÍ MINH SIHANOUKVILLE 2000 4000 3-4 NGÀY
HẢI PHÒNG BUSAN, INCHON HÀN QUỐC 1500 2500 6-7 NGÀY
HỒ CHÍ MINH Memphis 11500
HỒ CHÍ MINH LAX 9000 11000 20 NGÀY
HỒ CHÍ MINH NEW YORK 12,000 15,000
HỒ CHÍ MINH

MIAMI

16,000

  35 NGÀY 

HỒ CHÍ MINH

VAN

15,000

28-33 NGÀY 

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM : 

Bảng giá cước vận chuyển container đường biển quốc tế- Hàng Nhập Khẩu

CẢNG ĐI

 CẢNG ĐẾN

 CONT 20

 CONT 40

THỜI GIAN VẬN CHUYỂN

SHANGHAI HỒ CHÍ MINH 400 750 7-8 NGÀY
SHANGHAI HAIPHONG 450 850 5-6 NGÀY
BUSAN, INCHON HỒ CHÍ MINH 180 300 5-7 NGÀY
BUSAN, INCHON HAIPHONG 500 900 6-7 NGÀY
SHEKOU, SHENZHEN HỒ CHÍ MINH 450 850 5-6 NGÀY
NINGBO HỒ CHÍ MINH 400 650 5-6 NGÀY
QINGDAO HỒ CHÍ MINH 700 1000 5-6 NGÀY
JIANGMEN HỒ CHÍ MINH 400 750 5-6 NGÀY

ZHUHAI

HỒ CHÍ MINH

400

750

5-6 NGÀY

XINGANG,TIANJIN

HỒ CHÍ MINH

850

900

10-11 NGÀY 

DALIAN

 HỒ CHÍ MINH

700

900

10-11 NGÀY 

XIAMEN

 HỒ CHÍ MINH

500

900

3-4 NGÀY

SHANGHAI

HAIPHONG

500

900

5-6 NGÀY

NINGBO

HAIPHONG

400

650

5-6 NGÀY

QINGDAO

HAIPHONG

550

1000

7-8 NGÀY

SHEKOU,SHENZHEN

HAIPHONG

400

650

2-3 NGÀY

YANTIAN,SHENZHEN

HAIPHONG

450

820

2-3 NGÀY

NANSHA,GUANGZHOU

HAIPHONG

400

650

4-5 NGÀY

NANSHA,GUANGZHOU

HAIPHONG

650

920

10-11 NGÀY

Khi vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy người mua phải thanh toán giao dịch khoản cước phí vận chuyển, mức phí này được tính dựa trên những yếu tố :

    • OF (ocean freight): cước vận chuyển hàng đường biển không gồm phụ phí,
    • Phí BL (Bill of lading fee): phí chứng từ xuất khẩu,
    • Seal: Phí để niêm yết hàng hóa,
    • AMS: Phí khai hải quan đối với hàng hóa đi Trung quốc và hàng đi Mỹ.
    • AFR:  Phí khai hải quan
    • DO: Phí làm lệnh khi giao hàng
    • ISF: Phí kê khai an ninh đối với hàng Mỹ nhập khẩu,
    • CFS: Phí xếp dỡ đối với vận chuyển LCL

Các phụ phí trong cước tàu biển hàng quốc tế

Đây là những loại phí trong vận tải đường bộ đường thủy mà người mua phải trả thêm để sử dụng dịch vụ vận chuyển. Mức phụ phí này sẽ biến hóa theo thời gian khác nhau. Các phụ phí gồm có :

  • THC: Phụ phí phải trả khi xếp dỡ hàng hóa tại cảng,
  • BAF: Phụ phí khi có biến động về giá xăng dầu,
  • EBS: Phụ phí xăng dầu đối với tuyến đường vận chuyển Châu Á,
  • PSS: Phụ phí khi vào mùa cao điểm,
  • ISPS: Phụ phí cho an ninh,
  • CIC: Phụ phí vỏ container mất cân đối,
  • COD: Phụ phí khi có thay đổi nơi giao hàng,
  • DDC: Phụ phí khi giao hàng hóa tại cảng đến,…

Bảng giá cước vận chuyển lẻ(LCL) đường biển quốc tế- Hàng Nhập Khẩu

CẢNG XUẤT KHẨU CẢNG NHẬP KHẨU CƯỚC VẬN CHUYỂN /USD/ CBM THỜI GIAN VẬN CHUYỂN / NGÀY
SHENGZHEN HỒ CHÍ MINH 2 3
SHOUZHOU HỒ CHÍ MINH 20 3
SHANTOU HỒ CHÍ MINH 20 3
NINGBO HỒ CHÍ MINH 2 5
HUANGPU HỒ CHÍ MINH 2 4
SHANGHAI HỒ CHÍ MINH 5 5
QINGDAO HỒ CHÍ MINH 2 6
TIANJIN HỒ CHÍ MINH 2 14
HUANGPU HẢI PHÒNG 2 2
NINGBO HẢI PHÒNG 2 6
SHANGHAI HẢI PHÒNG 2 5
XIAMEN HẢI PHÒNG 20 3
QINGDAO HẢI PHÒNG 2 6
TIANJIN HẢI PHÒNG 2 13
DALIAN HẢI PHÒNG 5 15

Giá cước trên chỉ áp dụng tham khảo, Giá chưa VAT.

Phụ phí Local Charge HCM hàng lẻ như sau :

  • CFS :  20 USD/ CBM
  • D/0 : 30/CBM / SET
  • THC : 7 USD/ CBM
  • CIC : 7 USD/ CBM.
  • HANDING : 20 USD/ SET.

Giá cước vận chuyển Container đường biển nội địa

Giá cước vận chuyển container đường biển nội địa thì các khoản phí thông thường khách hàng sẽ phải đóng giống với cước phí đường biển quốc tế. Trừ các trường hợp phí khai hải quan đi nước ngoài thì các khoản phí khác đều phải đóng.

CẢNG ĐI CẢNG ĐẾN CONT 20 / VND CONT 40 / VND LỊCH TÀU CHẠY THỜI GIAN VẬN CHUYỂN
HỒ CHÍ MINH HẢI PHÒNG 3,500,000 5,000,000

CHẠY LIÊN TỤC MỖI NGÀY

3 – 4 NGÀY
HỒ CHÍ MINH ĐÀ NẴNG 4,000,000 7,500,000

3-4 CHUYẾN 1 TUẦN

3 – 4 NGÀY
HỒ CHÍ MINH CỬA LÒ 4,600,000 8,500,000

4 CHUYẾN 1 TUẦN

3 – 4 NGÀY
HỒ CHÍ MINH QUY NHƠN 5,000,000 5,500,000

1 TUẦN 1 CHUYẾN

3 – 4 NGÀY
HẢI PHÒNG HỒ CHÍ MINH 7,000,000 8,600,000

CHẠY LIÊN TỤC MỖI NGÀY

3 – 4 NGÀY
HẢI PHÒNG ĐÀ NẴNG 6,000,000 7,500,000

4 CHUYẾN 1 TUẦN

3 – 4 NGÀY
ĐÀ NẴNG HỒ CHÍ MINH 4,000,000 4,500,000

4 CHUYẾN 1 TUẦN

3 – 4 NGÀY
CỬA LÒ HỒ CHÍ MINH 8,500,000 9,500,000

4 CHUYẾN 1 TUẦN

3 – 4 NGÀY

Ghi Chú:  CHƯA BAO GỒM VAT 10%

Phụ phí giá cước đường thủy hàng container

Mức phụ phí đối với vận chuyển đường biển nội địa thấp hơn quốc tế và có sự thay đổi theo từng hãng tàu, trọng lượng container và quãng đường di chuyển.

Phụ phí giá cước đường biển hàng container

Cách tính cước phí vận chuyển đường thủy

Hiện nay có 2 cách tính cước phí vận chuyển đường thủy đó là :

  • Tính cước theo kg: Sử dụng với hàng hóa nặng, 1 tấn < 1 CBM.
  • Tính theo thể tích (CBM): Cách tính là lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao, áp dụng với hàng hóa nhẹ.
  1. Đối với hàng hóa nguyên container ( FCL )

Cước phí vận chuyển hàng nguyên container cũng được tính theo khối lượng hoặc theo thể tích tùy thuộc vào loại hàng hóa. Thông thường cước phí sẽ tính bằng cách lấy giá cước nhân số lượng container với những loại hàng hóa giống nhau .
Cách tính giá cước so với hàng lẻ khi vận chuyển bằng đường thủy so với hàng trong nước hay hàng quốc tế đều dựa vào mức phí chung. Riêng với hàng lẻ trong nước thì cách tính cước phí dựa vào một trong những cách sau :

Cách 1: (FAK) Bên vận chuyển tổng hợp tất cả hàng hóa được vận chuyển rồi chia đều phí vận chuyển cho các chủ hàng.

Cách 2:  Dựa vào mặt hàng hóa vận chuyển để tính phí vận chuyển.

Lưu ý : Cước phí hàng nguyên container hay hàng lẻ trên đều chưa gồm có những phụ phí mà những chủ hàng phải đóng. Do đó khi làm giá cước vận tải biển thì cần cộng cước phí và phụ phí với nhau .

giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Ưu điểm dịch vụ vận chuyển đường thủy

Vận tải bằng đường thủy sống sót truyền kiếp trên thị trường thương mại nhất là với nhiều vương quốc có đường thủy dài. Hàng hóa được vận chuyển bằng đường thủy có nhiều quyền lợi gồm có cả quyền lợi về khối lượng đến quyền lợi về phí vận chuyển. Dưới đây là ưu điểm của hình thức vận tải đường bộ này :

  • Vận chuyển đa dạng các loại hàng hóa từ hàng khô, hàng ướt, hàng đông lạnh, thực phẩm,…
  • Vận chuyển khối lượng lớn hàng hóa bao gồm cả hàng lẻ hay hàng nguyên container, không có giới hạn khối lượng hàng hóa khi vận chuyển,
  • Vận chuyển hàng hóa dài ngày mà vẫn đảm bảo chất lượng hàng hóa, nhất là hàng xuất khẩu quốc tế.
  • Giao thông đường biển thông thoáng, thuận lợi khi di chuyển hơn so với các hình thức khác
  • Chi phí vận chuyển hàng bằng đường biển thấp hơn nhiều so với các hình thức khác do không phải mất phí đường sá, phí đăng kiểm,…
  • An toàn giao thông, hàng hóa
  • Là cầu nối giúp phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán giữa các quốc gia với nhau.

Ưu điểm dịch vụ vận chuyển đường biển

Các yếu tố tác động ảnh hưởng tới bảng giá cước vận tải đường bộ đường thủy

Bảng giá cước vận tải đường biển có sự thay đổi do nhiều yếu tố. Các yếu tố này phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể bao gồm:

  • Vận chuyển đường biển nội địa hay quốc tế,
  • Trọng lượng hàng hóa cần vận chuyển là bao nhiêu?
  • Hàng hóa được vận chuyển theo từng mùa, do đó nếu rơi vào mùa cao điểm thì mức phí sẽ cao hơn bình thường,
  • Phụ thuộc vào phương thức vận chuyển: hàng hóa giao nhận theo phương thức door to door, CY – door hay CY – CY.
  • Tính chất của hàng hóa, hàng hóa thuộc hàng thông thường, hàng giá trị cao, hàng điện tử, hàng dễ vỡ,…
  • Hàng hóa được vận chuyển thường xuyên sẽ có ưu đãi riêng về phí vận chuyển,
  • Hàng hóa nguyên container hay hàng lẻ ghép đơn?…

Ngoài ra, bảng giá hoàn toàn có thể biến hóa theo năm đơn cử, hoặc theo nhu yếu đặc biệt quan trọng khác của người mua .

bảng giá cước vận tải đường biển

Lý do người mua lựa chọn giá cước vận chuyển đường thủy quốc tế

Vận chuyển đường biển quốc tế được nhiều khách hàng lựa chọn gồm vận chuyển đường biển nội địa đến vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển. Lý do gì khiến vận tải đường biển có sức hút như vậy?

So với giá cước vận tải đường bộ hàng hóa bằng đường đi bộ hoàn toàn có thể nói, vận chuyển đường thủy chính là hình thức vận chuyển có mức phí thấp nhất trong những hình thức vận tải đường bộ. Nguyên nhân là bởi giao thông vận tải biển tự nhiên, thông thoáng, tàu vận chuyển không phải đóng phí giao thông vận tải .
Tàu vận chuyển hàng hóa không mất nhiều ngân sách để quản lý và vận hành nếu có nhiều hàng hóa được vận chuyển trong 1 chuyến tàu do đó mức phí sẽ được chia nhỏ .
Vận chuyển hàng hóa với số lượng lớn cùng lúc nên người mua sẽ tiết kiệm ngân sách và chi phí được khoản phí lớn do không phải vận chuyển nhiều lần. Ngoài ra, hình thức ghép những hàng lẻ để vận chuyển cũng là cách giúp tiết kiệm chi phí phí cho những chủ hàng .

Các loại hàng hóa độc hại như hóa chất hoặc hàng đặc biệt khi vận chuyển bằng đường biển sẽ đảm bảo an toàn cho con người hơn hình thức vận chuyển đường bộ hay vận chuyển đường không.

Các quan tâm bảng giá cước vận chuyển container đường thủy

Vận chuyển bằng đường thủy quốc tế hay trong nước đều phải bảo vệ người mua lựa chọn được đơn vị chức năng vận chuyển uy tín. Điều này giúp người mua được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ về phí vận chuyển và bảo đảm an toàn cho hàng hóa .
Một số chú ý quan tâm khác về cước phí vận chuyển Container đó là :

  • Khách hàng cần kiểm tra hợp đồng với bên vận tải trước khi ký kết, đặc biệt là các điều khoản thuộc quyền và nghĩa vụ của các bên, kèm đó là mức phí, phụ phí khác,
  • Trường hợp hàng hóa có giá trị cao, hàng dễ vỡ, dễ biến chất thì khách hàng nên mua bảo hiểm hàng hóa để được đền bù tổn thất nếu có sự cố trên đường vận chuyển,
  • Chọn cách vận chuyển phù hợp để tiết kiệm phí. Ví dụ khối lượng hàng nhỏ thì có thể thực hiện ghép hàng để giảm phí,
  • Tham khảo và gọi điện để được nhân viên công ty vận tải tư vấn, báo giá phí vận chuyển trước khi thực hiện ký hợp đồng. So sánh giá vận chuyển giữa các công ty với nhau để chọn đơn vị phù hợp nhất.
  • Không vận chuyển hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa cấm được quy định trong các văn bản pháp luật.

Vận tải đường biển đã tồn tại lâu đời và không ngừng phát triển. Nó trở thành hình thức vận tải chủ yếu giúp nền kinh tế nước ta đi lên và gắn kết với các quốc gia khác. Hi vọng với bảng giá cước vận chuyển bắc nam nội địa và quốc tế đầy đủ nhất mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp khách hàng lựa chọn đơn vị vận tải phù hợp.

Các lưu ý bảng giá cước vận chuyển container đường biển

Liên hệ để nhận báo giá vận chuyển

Holine/ Zalo : 0944 761 461 Mr Thịnh ( Trưởng Phòng Kinh Doanh)

Source: https://suanha.org
Category : Vận Chuyển

Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB