MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

Bài tập về SO2, H2S, SO3, H2SO4 phản ứng với dung dịch kiềm hay, chi tiết | Hóa học lớp 10

Bài tập về SO2, H2S, SO3, H2SO4 phản ứng với dung dịch kiềm hay, chi tiết

Phương pháp:

Quảng cáo

Bài toán 1: SO2 + NaOH hoặc KOH

SO2 + NaOH → NaHSO3 ( 1 )
SO2 + 2N aOH → Na2 SO3 + H2 O ( 2 )

Lập tỉ lệ T =Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

T ≤ 1 → chỉ xảy ra phản ứng ( 1 ) tức tạo muối NaHSO3 ( muối axit )

1
T ≥ 2 → chỉ xảy ra phản ứng ( 2 ) tức tạo muối Na2 SO3 ( muối trung hòa )

Bài toán 2: SO2 + Ba(OH) 2 /Ca(OH) 2

SO2 + Ba ( OH ) 2 → BaSO3 ↓ + H2 O ( 1 )
2SO2 + Ba ( OH ) 2 → Ba ( HSO3 ) 2 ( 2 )

Lập tỉ lệ T = Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

T ≤ 1 → chỉ xảy ra phản ứng ( 1 ) tức tạo muối BaSO3 ↓

1
T ≥ 2 → chỉ xảy ra phản ứng ( 2 ) tức tạo muối Ba ( HSO3 ) 2 ( muối tan, không tạo kết tủa )

Ví dụ 1 : Hấp thụ 3,36 lít khí SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH aM. Tính a biết sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa.

Hướng dẫn:

Vì đề cho chỉ tạo muối trung hòa nên chỉ xảy ra phản ứng
SO2 + 2N aOH → Na2 SO3 + H2 O
0,15 → 0,3
NSO2 = 0,15 mol, VNaOH = 200 ml = 0,2 lít

→ a = CM (NaOH)= Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án = 0,75M

Quảng cáo

Ví dụ 2: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

Hướng dẫn:

nSO2 = Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án = 0,2 mol

nNaOH = 0,25. 1 = 0,25 mol

1 < T = Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án = 1,25 < 2

→ Tạo 2 muối NaHSO3 và Na2 SO3

PTHH:

SO2 + NaOH → NaHSO3
x mol → x mol x
SO2 + 2N aOH → Na2 SO3 + H2 O
y mol → 2 y mol y

Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 10 có đáp án

→ mNaHSO3 = 0,15. 104 = 15,6 g
mNa2O3 = 0,05. 126 = 6,3 g

Nhận xét : Có thể nhẩm nhanh trắc nghiệm: số mol 2 muối = số mol SO2

n Na2O3 = nNaOH – nSO2 = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol
n NaHSO3 = nSO2 – n Na2O3 = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol

Ví dụ 3: Hấp thụ 6,72 lít khí SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH) 2 2M. Tính khối lượng muối thu được

Quảng cáo

Hướng dẫn:

NSO2 = 0,3 mol ; nBa ( OH ) 2 = 0,2 mol

1 < T = Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án= 1,5 < 2

→ tạo 2 muối
Ba ( OH ) 2 + SO2 → BaSO3 ↓ + H2O
a mol → a mol a
Ba ( OH ) 2 + 2SO2 → Ba ( HSO3 ) 2
b mol → 2 b b
Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 10 có đáp án
→ mBaSO3 = 0,1. 217 = 12,7 g
mBa ( HSO3 ) 2 = 0,1. 299 = 29,9 g

Cách 2:

Ba ( OH ) 2 + SO2 → BaSO3 ↓ + H2O
x mol → x mol → x mol
BaSO3 + SO2dư + H2O → Ba ( HSO3 ) 2
x mol → x mol
tạo kết tủa, khi dư SO2, kết tủa bị hòa tan, để hòa tan hết kết tủa nSO2 tối thiểu = 2 x = 2 nBa ( OH ) 2
Nếu lượng SO2 không đủ để hòa tan hết kết tủa, thì kết tủa chỉ bị tan một phần tức sống sót 2 muối BaSO3 và Ba ( HSO3 ) 2
Ba ( OH ) 2 + SO2 → BaSO3 ↓ + H2O
0,2 → 0,2 0,2
BaSO3 + SO2dư + H2O → Ba ( HSO3 ) 2
0,1 ← ( 0,3 – 0,2 ) → 0,1
NBaSO3còn lại = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

Cách 3: Nhẩm trắc nghiệm: để hòa tan hết kết tủa nSO2 = 2nBa(OH)2 , nếu lượng kết tủa chỉ bị tan một phần

NSO2 = 2 nBa ( OH ) 2 – nkết tủa ( vì tỉ lệ số mol hòa tan kết tủa là 1 : 1 )

→ nBaSO3còn lại = 2nBa(OH)2 – nSO2 = 2.0,2 – 0,3 = 0,1 mol

Số mol 2 muối = số mol Ba ( OH ) 2 → nBa ( HSO3 ) 2 = nBa ( OH ) 2 – nBaSO3còn lại = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
→ mBaSO3 = 0,1. 217 = 12,7 g
MBa ( HSO3 ) 2 = 0,1. 299 = 29,9 g

Quảng cáo

Ví dụ 4: Hấp thụ V lít SO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 21,7g kết tủa. Tính V

Hướng dẫn:

Trường hợp 1 : Ba ( OH ) 2 dư, SO2 hết, nSO2 = n BaSO3
Ba ( OH ) 2 + SO2 → BaSO3 ↓ + H2O
0,1 ← 0,1
→ VSO2 = 0,1. 22,4 = 2,24 lít
Trường hợp 2 : Ba ( OH ) 2 hết, SO2dư nhưng không hòa tan hết kết tủa ( kế t tủa chỉ tan một phần )
a ( OH ) 2 + SO2 → BaSO3 ↓ + H2O
0,1 0,1 ← 0,1
Ba ( OH ) 2 + 2SO2 → Ba ( HSO3 ) 2
( 0,3 – 0,1 ) → 0,4
→ nSO2 = 0,1 + 0,4 = 0,5 mol
→ VSO2 = 0,5. 22,4 = 11,2 lít
( tính nhanh nSO2 = 2 nBa ( OH ) 2 – n ↓ = 2. 0,3 – 0,1 = 0,5 mol )

Ví dụ 5: Dẫn khí SO2 qua 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 aM thu được 21,7 g kết tủa, thêm tiếp dung dịch NaOH đến dư vào lại thu thêm 10,85 gam kết tủa nữa. Tính a

Hướng dẫn:

Thêm NaOH lại thu thêm kết tủa, chứng tỏ trong dung dịch sống sót muối Ba ( HSO3 ) 2, mà vẫn có kết tủa
→ sống sót 2 muối
n ↓ ( 1 ) = = 0,1 moln ↓ ( 2 ) = = 0,05 molBa ( OH ) 2 + SO2 → BaSO3 ↓ + H2O
0,1 0,1
Ba ( OH ) 2 + 2SO2 → Ba ( HSO3 ) 2
0,05 ← 0,05
Ba ( HSO3 ) 2 + 2N aOH → BaSO3 ↓ + Na2SO3 + 2H2 O
0,05 ← 0,05
nBa ( OH ) 2 = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol → a = = 0,75 M

Cách 2: Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án ↓ = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol

Ba ( OH ) 2 → BaSO3
0,15 ← 0,15

→ a =Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án = 0,75M

Ví dụ 6. Trộn 200 ml dung dịch NaOH 1M với 150ml dung dich H2SO4 1M. Hỏi sau khi phản ứng kết thúc khôi lượng muối thu được là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Ta có : nNaOH = 0,2 × 1 = 0,2 ( mol ) ; nH2SO4 = 0,15 mol
Phản ứng : NaOH + H2SO4 → NaHSO4 + H2O
( mol ) 0,15 ← 0,15 → 0,15
NaOH + NaHSO4 → Na2SO4 + H2O
( mol ) 0,05 → 0,05
⇒ nNaHSO4dư = 0,15 – 0,05 = 0,1 ( mol )
⇒ mmuối = mNaHSO4 + mNa2SO4 = 120 × 0,1 + 142 × 0,05 = 19,1 ( gam )

Ví dụ 7. Cho 80 gam SO3 vào một cốc nước sau đó thêm nước vào đến vạch 0,5 lít thì dừng (gọi là dung dịch A).

a ) Tính nồng độ mol / l của dung dịch A.
b ) Cho 20 ml dung dịch A vào dung dịch BaCl2 dư. Hãy tính khối lượng kết tủa thu được .
c ) Để trung hòa 20 ml dung dịch KOH thì cần 10 ml dung dịch A. Tính nồng độ mol / l của dung dịch KOH.

Hướng dẫn:

Ta có : nSO3 = 80/80 = 1
SO3 + H2O → H2SO4 ( 1 )
( mol ) 1 → 1

Từ (1) ⇒ Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

Phản ứng :
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HC l ( 2 )
( mol ) 0,04 → 0,04

Ta có: Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

Từ ( 2 ) ⇒ nBaSO4 = 0,04 ( mol ) ⇒ mBaSO4 = 0,04 × 233 = 9,32 ( gam )

Ta có: Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2 O ( 3 )
( mol ) 0,04 ← 0,02

Từ (3) ⇒ nKOH = 0,04 (mol) Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

Xem thêm những dạng bài tập Hóa học lớp 10 có trong đề thi THPT Quốc gia khác :

Đã có giải thuật bài tập lớp 10 sách mới :

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không tính tiền. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

nhom-oxi-luu-huynh.jsp

Giải bài tập lớp 10 sách mới những môn học

Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ

Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB