MENU

Nhà Việt

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

[email protected]

20 bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm thổ có lời giải

Câu hỏi 1 :Hấp thụ trọn vẹn 3,36 lít khí CO2 ( đktc ) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba ( OH ) 2 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Đáp án: D

Phương pháp giải :nCO2 = 0,15 mol
nOH = 0,15 + 0,1. 2 = 0,35

\frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{0,35}}{{0,15}} = 2,33 → phản ứng tạo CO32- : 0,15 mol ( Bảo toàn C )

CO32 – + Ba2 + → BaCO3 → có 0,1 mol BaCO3Lời giải chi tiết cụ thể :nCO2 = 0,15 mol
nOH = 0,15 + 0,1. 2 = 0,35

 \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{0,35}}{{0,15}} = 2,33

→ phản ứng tạo CO32- : 0,15 mol ( Bảo toàn C )

CO32 – + Ba2 + → BaCO3 → có 0,1 mol BaCO3
→ mkết tủa = 19,7

Chọn D

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 2 :Cho 5,6 lít CO2 đktc hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,15 M và Ba ( OH ) 2 0,3 M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A14,775 gam                 
  • B49,250 gam                 
  • C24,625 gam                         
  • D 12,500 gam

Đáp án: C

Phương pháp giải :

 Đặta = \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}}

Nếu a ≤ 1 => Tạo muối HCO3 – và dư CO2
Nếu 1 < a < 2 => Tạo muối CO32 – và muối HCO3 –
Ba2 + + CO32 – → BaCO3Lời giải chi tiết cụ thể :

Hướng dẫn giải :

nCO2 = 0,25 mol
nOH – = 0,5. 0,15 + 0,3. 2.0,5 = 0,375 mol

 \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{0,375}}{{0,25}} = 1,5→ tạo cả HCO3- : x mol và CO32- : y mol

Bảo toàn C có 0,25 = x + y
Bảo toàn điện tích có x + 2 y = 0,5. 0,15 + 0,5. 0,3. 2
→ x = y = 0,125 mol
Ba2 + + CO32 – → BaCO3
→ nBaCO3 = 0,125. 197 = 24,625 g

Chọn C

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 3 :Hấp thụ trọn vẹn 2,24 lít CO2 ( đktc ) vào 160 ml dung dịch hỗn hợp : Ba ( OH ) 2 0,5 M và NaOH 0,5 M. Sau phản ứng thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhỏ từ từ tới hết dung dịch HCl 2M vào X, tới khi khởi đầu thoát ra khí thì dừng lại thì thấy đã dùng V ml. Giá trị của V là :

  • A60 ml.  
  • B45 ml.
  • C30 ml.
  • D15 ml.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết cụ thể :

Đáp án C

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 4 :Hấp thụ trọn vẹn 4,48 lít khí CO2 ( ở đktc ) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1 M và Ba ( OH ) 2 0,2 M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A9,85. 
  • B11,82. 
  • C19,70. 
  • D17,73.

Đáp án: A

Phương pháp giải :Tính tỉ lệ nOH – / nCO2 = a
+ a ≤ 1 => tạo muối axit
+ 1 < a < 2 => tạo hai muối
+ a ≥ 2 => tạo muối trung hòaLời giải chi tiết cụ thể :

\(\begin{gathered}
\begin{array}{*{20}{l}}
{{n_{C{O_2}}} = 0,2{\text{ }}mol} \\
{{n_{O{H^ – }}} = {n_{NaOH}}{\text{ }} + {\text{ }}2{n_{Ba{{\left( {OH} \right)}_2}}} = 0,25{\text{ }}mol}
\end{array} \hfill \\
{n_{B{a^{2 + }}}} = 0,1\,mol \hfill \\
\frac{{{n_{O{H^ – }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = 1,25 \to 2\,muoi \hfill \\
\to \left\{ \begin{gathered}
{n_{C{O_3}^{2 – }}} = {n_{NaOH}} – {n_{C{O_2}}} = 0,05\,mol \hfill \\
{n_{HC{O_3}^ – }} = 2{n_{C{O_2}}} – {n_{NaOH}} = 0,15\,mol \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
So\,sanh:\,{n_{B{a^{2 + }}}} > {n_{C{O_3}^{2 – }}} \to B{a^{2 + }}\,du \hfill \\
\to {n_{BaC{O_3}}} = {n_{C{O_3}^{2 – }}} = 0,05\,mol \to m = 0,05.197 = 9,85(g) \hfill \\
\end{gathered} \)

Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 5 :Hấp thụ trọn vẹn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca ( OH ) 2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca ( HCO3 ) 2. Quan hệ giữa a và b là

  • Ab < a < 2b. 
  • Ba < b. 
  • Ca = b. 
  • Da > 2b.

Đáp án: A

Phương pháp giải :Thu được 2 muối CaCO3 và Ca ( HCO3 ) 2 => 1 < nOH - / nCO2 < 2Lời giải chi tiết cụ thể :Thu được 2 muối CaCO3 và Ca ( HCO3 ) 2 => 1 < nOH - / nCO2 < 2 Hay 1 < 2 b / a < 2 => a < 2 b < 2 a => b < a < 2 b

Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 6 :Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm ( a ) mol NaOH và ( b ) mol Ca ( OH ) 2. Sự nhờ vào của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được trình diễn theo đồ thị sau :

 

Tỉ lệ ( a : b ) tương ứng là

  • A4 : 5
  • B2 : 5
  • C5 : 4
  • D5 : 2

Đáp án: A

Phương pháp giải :+ nCaCO3 max = nCa ( OH ) 2 = b = ?
+ Tại nCO2 = 0,7 mol : Phản ứng tạo Ca ( HCO3 ) 2 và NaHCO3
BTNT ” Ca ” : nCa ( HCO3 ) 2 = nCa ( OH ) 2 = ?
BTNT ” C ” : nCO2 = 2 nCa ( HCO3 ) 2 + nNaHCO3 => nNaHCO3 = ?
BTNT ” Na ” : nNaOH = nNaHCO3 = a = ?
Từ đó xác lập được tỉ lệ a : bLời giải cụ thể :+ nCaCO3 max = nCa ( OH ) 2 = b = 0,25 mol
+ Tại nCO2 = 0,7 mol : Phản ứng tạo Ca ( HCO3 ) 2 và NaHCO3
BTNT ” Ca ” : nCa ( HCO3 ) 2 = nCa ( OH ) 2 = 0,25 mol
BTNT ” C ” : nCO2 = 2 nCa ( HCO3 ) 2 + nNaHCO3 => 0,7 = 2.0,25 + nNaHCO3 => nNaHCO3 = 0,2 mol
BTNT ” Na ” : nNaOH = nNaHCO3 = a = 0,2 mol
=> a : b = 0,2 : 0,25 = 4 : 5

Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 7 :Sục 0,15 mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ba ( OH ) 2 1M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

  • A19,70 gam. 
  • B29,55 gam. 
  • C23,64 gam. 
  • D39,40 gam.

Đáp án: B

Phương pháp giải :Lập tỉ lệ k = nOH – / nCO2
+ Nếu k ≤ 1 thì CO2 dư, phản ứng chỉ thu được muối Ba ( HCO3 ) 2. Khối lượng kết tủa bằng 0
+ Nếu 1 < k < 2 thì thu được cả muối BaCO3 và Ba ( HCO3 ) 2. Khi đó gọi số mol 2 muối lần lượt là a và b ( mol ) BTNT " C " : a + 2 b = nCO2 BTNT " Ba " : a + b = nBa ( OH ) 2 Giải hệ thu được giá trị của a và b . + Nếu k ≥ 2 thì Ba ( OH ) 2 dư, phản ứng chỉ thu được BaCO3Lời giải cụ thể :nOH - = 2 nBa ( OH ) 2 = 0,4 mol ; nCO2 = 0,15 mol ; nBa2 + = 0,2 mol Ta có : nOH - : nCO2 = 0,4 : 0,15 = 2,67 > 2 => Ba ( OH ) 2 dư
CO2 + Ba ( OH ) 2 → BaCO3 + H2O
0,15 → 0,15 → 0,15 ( mol )
Vậy m kết tủa = mBaCO3 = 0,15. 197 = 29,55 gam

Đáp án B

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 8 :Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba ( OH ) 2, kết thúc thí nghiệm được bộc lộ trên đồ thị sau

 

Giá trị của a và x trong đồ thị trên lần lượt là

  • A1,8 và 3,6                       
  • B2 và 4                                
  • C1,6 và 3,2                      
  • D1,7 và 3,4

Đáp án: B

Phương pháp giải :PTHH : Ba ( OH ) 2 + CO2 → BaCO3 + H2O
Ba ( OH ) 2 + CO2 → Ba ( HCO3 ) 2
Xét tại thời gian kết tủa lớn nhất, kết tủa 0,5 a mol và không còn kết tủa
Bảo toàn nguyên tốLời giải chi tiết cụ thể :PTHH : Ba ( OH ) 2 + CO2 → BaCO3 + H2O
Ba ( OH ) 2 + CO2 → Ba ( HCO3 ) 2
Tại thời gian kết tủa max thì nBa ( OH ) 2 = nBaCO3 = a mol
Xét tại thời gian nCO2 = 3 mol và nBaCO3 = 0,5 a mol ta có
→ phản ứng tạo 2 muối
Bảo toàn C có nBaCO3 + 2 nBa ( HCO3 ) 2 = 3 mol → nBa ( HCO3 ) 2 = 1,5 – 0,25 a ( mol )
Bảo toàn Ba có nBa ( HCO3 ) 2 + nBaCO3 = nBa ( OH ) 2 = a → 1,5 – 0,25 a + 0,5 a = a → a = 2 mol
Tại thời gian x mol CO2 toàn bộ Ba ( OH ) 2 → Ba ( HCO3 ) 2 nên có nBa ( HCO3 ) 2 = a = 2 mol
Bảo toàn C có nCO2 = 2 nBa ( HCO3 ) 2 = 4 mol → x = 4

Đáp án B

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 9 :Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Ca ( OH ) 2 và b mol NaOH. Kết quả thí nghiệm được màn biểu diễn trên đồ thị sau :

Tỉ lệ a : b là

  • A5: 4. 
  • B2:3.      
  • C4:3. 
  • D4:5

Đáp án: A

Phương pháp giải :Chia đồ thị ra làm 3 quá trình :
+ quy trình tiến độ 1 : đồ thị đi lên xảy ra phản ứng
CO2 + Ca ( OH ) 2 → CaCO3 ↓ + H2O
+ tiến trình 2 : đồ thị đi ngang do xảy ra phản ứng
CO2 + 2N aOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2N aHCO3
+ quá trình 3 : đồ thị đi xuống do xảy ra phản ứng
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca ( HCO3 ) 2Lời giải chi tiết cụ thể :+ Tại tiến trình 1 : đồ thị đi lên do xảy ra phản ứng :
CO2 + Ca ( OH ) 2 → CaCO3 ↓ + H2O
→ nCaCO3 max = 0,5 ( mol ) .
BTNT ” Ca ” : nCa ( OH ) 2 bđ = 0,5 ( mol ) = a
+ Tại quy trình tiến độ 3 : đồ thị đi xuống khi hòa tan trọn vẹn kết tủa
→ Muối thu được gồm : NaHCO3 và Ca ( HCO3 ) 2
BTNT ” Ca ” : nCa ( HCO3 ) 2 = nCa ( OH ) 2 = 0,5 ( mol )
BTNT ” C ” : nCO2 = nNaHCO3 + 2 nCa ( HCO3 ) 2
→ 1,4 = b + 2.0,5 → b = 0,4 ( mol )
Vậy a : b = 0,5 : 0,4 = 5 : 4

Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 10 :Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol KOH, x mol NaOH và y mol Ca ( OH ) 2. Kết quả thí nghiệm thu được màn biểu diễn trên đồ thị sau :

 

Giá trị của x, y, z lần lượt là :

  • A0,3; 0,6; 1,4.                     
  • B 0,5; 0,6; 1,4.                    
  • C0,2; 0,6; 1,2.                  
  • D0,2; 0,4; 1,5.

Đáp án: A

Phương pháp giải :Vì số mol CaCO3 lớn nhất là 0,6 mol nên nCaCO3 = nCa ( OH ) 2 → y
Tại thời gian 1,6 mol CO2 thì kết tủa khởi đầu tan trọn vẹn nên dung dịch chỉ chứa HCO3 –
→ CO2 + OH – → HCO3 –
→ nOH – = nHCO3 – = nKOH + nNaOH + 2 nCa ( OH ) 2 → x
Tại thời gian z mol CO2 thì tạo cả HCO3 – và CO32 – → nCaCO3 → nCO32 –
→ Dung dịch chứa HCO3 – ; K + : 0,1 mol ; Na + : x mol và Ca ( OH ) 2 : ( y – 0,2 ) mol
Bảo toàn điện tích có nHCO3 –
Bảo toàn C có nCO2Lời giải chi tiết cụ thể :Vì số mol CaCO3 lớn nhất là 0,6 mol nên nCaCO3 = nCa ( OH ) 2 = 0,6 mol → y = 0,6 mol
Tại thời gian 1,6 mol CO2 thì kết tủa khởi đầu tan trọn vẹn nên dung dịch chỉ chứa HCO3 –
→ CO2 + OH – → HCO3 –
→ nOH – = 1,6 = nKOH + nNaOH + 2 nCa ( OH ) 2 = 0,1 + x + 2 y → x = 1,6 – 0,1 – 0,6. 2 = 0,3 mol
Tại thời gian z mol CO2 thì tạo cả HCO3 – và CO32 –
nCaCO3 = 0,2 mol → nCO32 – = 0,2 mol
Dung dịch chứa HCO3 – ; K + : 0,1 mol ; Na + : 0,3 mol và Ca2 + : 0,4 mol
Bảo toàn điện tích có nHCO3 – = 0,1 + 0,3 + 0,4. 2 = 1,2 mol
Bảo toàn C có nCO2 = nHCO3 – + nCO32 – = 1,2 + 0,2 = 1,4 mol = z

Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 11 :Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca ( OH ) 2. Sự phụ thuộc vào số mol kết tủa và số mol CO2 tham gia phản ứng được màn biểu diễn bằng đồ thị dưới đây :

Tỉ lệ a : b là

  • A8:5. 
  • B3:1. 
  • C5:2. 
  • D2 : 1

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Giai đoạn 1 : đồ thị đi lên do xảy ra phản ứng
CO2 ­ + Ca ( OH ) 2 → CaCO3 ↓ + H2O ( 1 )
Giai đoạn 2 : đồ thị đi xuống do xảy ra phản ứng
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca ( HCO3 ) 2 ( 2 )
Khi CO2 từ 0,06 mol tăng lên 0,08 mol thì lượng kết tủa hòa tan từ 2 b mol xuống b mol → b = ? ( mol )
Xét tại nCO2 = 0,08 ( mol ), kết tủa CaCO3 đạt cực lớn rồi hòa tan 1 lượng còn lại là 0,02 mol
BTNT ” C ” => a = ?Lời giải cụ thể :Giai đoạn 1 : đồ thị đi lên do xảy ra phản ứng
CO2 ­ + Ca ( OH ) 2 → CaCO3 ↓ + H2O ( 1 )
Giai đoạn 2 : đồ thị đi xuống do xảy ra phản ứng
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca ( HCO3 ) 2 ( 2 )
Khi CO2 từ 0,06 mol tăng lên 0,08 mol thì lượng kết tủa hòa tan từ 2 b mol xuống b mol
→ 2 b – b = 0,08 – 0,06
→ b = 0,02 ( mol )
Xét tại nCO2 = 0,08 ( mol ), kết tủa CaCO3 đạt cực lớn rồi hòa tan 1 lượng còn lại là 0,02 mol
Tại thời gian này : nCO2 = nCO2 ( 1 ) + nCO2 ( 2 ) = nCa ( OH ) 2 + nCaCO3 bị hòa tan
→ 0,08 = a + ( a – 0,02 )
→ a = 0,05
→ a : b = 0,05 : 0,02 = 5 : 2

Đáp án C

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 12 :Hấp thụ trọn vẹn khí CO2 vào dung dịch Ca ( OH ) 2, khối lượng kết tủa tạo và phụ thuộc vào vào thể tích khí CO2 ( đktc ) được trình diễn như sau :

Biết Va, là thể tích CO2 cần dùng để có khối lượng kết tủa lớn nhất Va > V. Giá trị của Va là :

  • A11,20.
  • B8,96.
  • C10,08.
  • D6,72.

Đáp án: B

Phương pháp giải :* Khi dùng Va lít CO2 thì kết tủa cực lớn : nCa ( OH ) 2 = nCaCO3
* Khi dùng V lít CO2 thì kết tủa chưa cực lớn ( vì theo giả thiết V < Va ) : nCO2 = nCaCO3 * Khi dùng ( V + 12,32 ) lít CO2 thì kết tủa bị tan một phần ( do tại đây thể tích CO2 nhiều hơn nhưng thu được ít kết tủa hơn )Lời giải chi tiết cụ thể :Giả sử a gam ứng với x mol CaCO3 * Khi dùng Va lít CO2 thì kết tủa cực lớn ⟹ nCa ( OH ) 2 = nCaCO3 = 8 x ( mol ) * Khi dùng V lít CO2 thì kết tủa chưa cực lớn ( vì theo giả thiết V < Va ) ⟹ nCO2 = nCaCO3 = 3 x ( mol ) * Khi dùng ( V + 12,32 ) lít CO2 ( ứng với 3 x + 0,55 mol ) thì kết tủa bị tan một phần ( do tại đây thể tích CO2 nhiều hơn nhưng thu được ít kết tủa hơn ) : nCaCO3 = 2 x ( mol ) nCa ( HCO3 ) 2 = nCa ( OH ) 2 - nCaCO3 = 8 x - 2 x = 6 x ( mol ) Bảo toàn C → nCO2 = nCaCO3 + 2 nCa ( HCO3 ) 2 ⇔ 3 x + 0,55 = 2 x + 2.6 x ⇔ x = 0,05 mol

Vậy Va = 22,4. 8x = 8,96 lít

Đáp án B

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 13 :Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Ba ( OH ) 2. Sự phụ thuộc vào của số mol kết tủa ( a mol ) vào số mol khí CO2 tham gia phản ứng ( b mol ) được trình diễn như đồ thị sau :

Tỉ lệ y : x là

  • A2,0.
  • B2,5.
  • C3,0.
  • D3,5.

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Giai đoạn 1: Đoạn đồ thị đi lên xảy ra phản ứng hình thành kết tủa:

CO2 + Ba ( OH ) 2 → BaCO3 + H2O
→ nBaCO3 = nCO2 pư

Giai đoạn 2: Đoạn đồ thị đi xuống xảy ra phản ứng hòa tan kết tủa:

BaCO3 + CO2 + H2O → Ba ( HCO3 ) 2
Lời giải chi tiết cụ thể :

Giai đoạn 1: Đoạn đồ thị đi lên xảy ra phản ứng hình thành kết tủa:

CO2 + Ba ( OH ) 2 → BaCO3 + H2O
→ nBaCO3 = nCO2 pư

Vậy tại A thì x = 0,075

Giai đoạn 2: Đoạn đồ thị đi xuống xảy ra phản ứng hòa tan kết tủa:

BaCO3 + CO2 + H2O → Ba ( HCO3 ) 2
+ Tại điểm C ( 3 t + 0,025 ; 0,075 ) thì thu được :
BaCO3 : 0,075
Ba ( HCO3 ) 2 : 0,2 – 0,075 = 0,125 ( bảo toàn Ba )
Bảo toàn C → nCO2 = nBaCO3 + 2 nBa ( HCO3 ) 2 = 0,075 + 2.0,125 = 0,325 mol
⟹ 3 t + 0,025 = 0,325
⟹ t = 0,1
+ Tại điểm B ( y ; 1,5 t + 0,025 ) = B ( y ; 0,175 ) thu được :
BaCO3 : 0,175
Ba ( HCO3 ) 2 : 0,2 – 0,175 = 0,025
Bảo toàn C → nCO2 = nBaCO3 + 2 nBa ( HCO3 ) 2 = 0,175 + 2.0,025 = 0,225 mol
Vậy y = 0,225
⟹ y : x = 0,225 : 0,075 = 3

Đáp án C

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 14 :Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca ( OH ) 2. Sự phụ thuộc vào của khối lượng kết tủa ( y gam ) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng ( x lít ) được trình diễn như đồ thị :

 

Giá trị của m là

  • A0,20.
  • B0,24.
  • C0,72.
  • D1,00.

Đáp án: A

Phương pháp giải :- Khi x = V : nCO2 = nCaCO3 ⟹ phương trình ( 1 ) ẩn m, V
– Khi x = 7V :
Ta có : nCaCO3 = ? ( theo m )
Bảo toàn Ca → nCa ( HCO3 ) 2 = nCa ( OH ) 2 – nCaCO3 = ? ( theo m )
Bảo toàn C → nCO2 = nCaCO3 + 2 nCa ( HCO3 ) 2 ⟹ phương trình ( 2 ) ẩn m, V
Giải hệ ( 1 ) ( 2 ) được : m và VLời giải cụ thể :- Khi x = V :
nCO2 = nCaCO3 ⇔ \ ( \ frac { V } { { 22,4 } } = \ frac { m } { { 100 } } \ ) ( 1 )
– Khi x = 7V :
Ta có : nCaCO3 = \ ( \ frac { { 3 m } } { { 100 } } \ ) ( mol )
Bảo toàn Ca → nCa ( HCO3 ) 2 = nCa ( OH ) 2 – nCaCO3 = 0,01 – \ ( \ frac { { 3 m } } { { 100 } } \ ) ( mol )
Bảo toàn C → nCO2 = nCaCO3 + 2 nCa ( HCO3 ) 2 ⇔ \ ( \ frac { { 7V } } { { 22,4 } } = \ frac { { 3 m } } { { 100 } } + 2. \ left ( { 0,01 – \ frac { { 3 m } } { { 100 } } } \ right ) \ ) ( 2 )
Giải hệ ( 1 ) ( 2 ) được : m = 0,2 và V = 0,0448
Vậy m = 0,2 ( g )

Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 15 :

Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

 

Tổng nồng độ Tỷ Lệ khối lượng của những chất tan trong dung dịch sau phản ứng là

  • A45,11%.
  • B51,08%.
  • C42,17%.
  • D55,45%.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết cụ thể :

Đáp án A

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 16 :Hấp thụ trọn vẹn V lít khí CO2 ( đktc ) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH aM và Ba ( OH ) 2 bM. Quan sát lượng kết tủa qua đồ thị sau :

Giá trị của a : b là :

  • A2,0
  • B1,5
  • C5,0
  • D4,0

Đáp án: C

Phương pháp giải :Sục CO2 vào dung dịch OH – thứ tự phản ứng là :
CO2 + 2OH – → CO32 – + H2O
CO2 + CO32 – + H2O → 2HCO3 –

+ Khi nCO2 = 0,01 mol: nCO2 = nCO3 2- = nBa2+ => b

+ Khi nCO2 = 0,06 mol :
BaCO3 : 0,01 mol
NaHCO3
BT “ C ” => nNaHCO3 => aLời giải cụ thể :Sục CO2 vào dung dịch OH – thứ tự phản ứng là :
CO2 + 2OH – → CO32 – + H2O
CO2 + CO32 – + H2O → 2HCO3 –

+ Khi nCO2 = 0,01 mol: nCO2 = nCO3 2- = nBa2+ => 0,5b = 0,01 => b = 0,02

+ Khi nCO2 = 0,06 mol :
BaCO3 : 0,01 mol

NaHCO3: 0,06-0,01 = 0,05 (BT: C) => a = 0,05/0,5 = 0,1

=> a : b = 0,1 : 0,02 = 5

Đáp án C

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 17 :

Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên.

 

Khi lượng CO2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là m gam. Giá trị của m

  • A40 gam.
  • B55 gam.
  • C45 gam.
  • D35 gam.

Đáp án: C

Phương pháp giải :Tại điểm A : Trước điểm cực lớn : Kết tủa chưa đạt cực lớn :
nCO3 ( 2 – ) = nCO2 → a
Tại điểm B : kết tủa đang tan :
nCO3 ( 2 – ) = nOH — nCO2 → nOH –
Ta cần chứng tỏ tại điểm nCO2 = 0,85 mol là điểm sau điểm cực lớn .
Khi đó : nCO3 ( 2 – ) = nOH — nCO2 = nCaCO3 → Tính được giá trị mLời giải cụ thể :Tại điểm A : Trước điểm cực lớn : Kết tủa chưa đạt cực lớn :
nCO3 ( 2 – ) = nCO2 → a = 0,3 mol
Tại điểm B : kết tủa đang tan :
nCO3 ( 2 – ) = nOH — nCO2 => 0,3 = nOH – – 1 → nOH – = 1,3 mol
Tại điểm cực lớn : nOH – / nCO2 = 2 → nCO2 = 1,3 : 2 = 0,65 mol
Vậy tại điểm nCO2 = 0,85 mol là điểm sau điểm cực lớn .
Khi đó : nCO3 ( 2 – ) = nOH — nCO2 = 1,3 – 0,85 = 0,45 mol = nCaCO3 → mCaCO3 = 0,45. 100 = 45 gam = m

Đáp án C

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 18 :Hấp thụ trọn vẹn V lít CO2 vào dung dịch Ca ( OH ) 2 a M thì thu được m1 gam kết tủa. Nếu hấp thụ ( V + 3,36 ) lít CO2 vào dung dịch Ca ( OH ) 2 trên thì thu được mét vuông gam kết tủa. Nếu thêm ( V + V1 ) lít CO2 vào dung dịch Ca ( OH ) 2 đã cho thì thu được lượng kết tủa cực lớn. Biết m1 : mét vuông = 3 : 2 ; m1 bằng 3/7 khối lượng kết tủa cực lớn ; những khí đều ở đktc ). Giá trị của V1 là

  • A1.008.   
  • B0.672.        
  • C1.493.            
  • D2.016.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết cụ thể :

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 19 :

Sục khí 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: 

  • A66,98
  • B39,4
  • C47,28
  • D59,1

Đáp án: D

Phương pháp giải :Bảo toàn nguyên tốLời giải chi tiết cụ thể :

Đáp án – Lời giải Câu hỏi 20 :

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol Ba(OH)2; 0,255 mol KOH và 0,2 mol NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl, sinh ra 0,25 mol CO2. Giá trị của V là

  • A9,520. 
  • B12,432. 
  • C7,280. 
  • D5,600.

Đáp án: A

Phương pháp giải :Tính nOH –
Do nH + > nCO2 nên X có cả CO32 – => X không có Ba2 + => nBaCO3 = nB2 ( OH ) 2
Đặt x, y là số mol CO32 – và số mol HCO3 – phản ứng với H +
x + y = nCO2 = 0,25
2 x + y = nH + = 0,35
=> x = 0,1 ; y = 0,15
Dung dịch X chứa : K + ( 0,225 mol ), Na + ( 0,2 mol ), CO32 – ( 0,1 k mol ), HCO3 – ( 0,15 k mol )
BTĐT : 0,225 + 0,2 = 2.0,1 k + 0,15 k => k
BTNT C : nCO2 khởi đầu = nBaCO3 + nCO32 – + nHCO3 –
=> VLời giải chi tiết cụ thể :nOH – = 0,1. 2 + 0,225 + 0,2 = 0,625 mol
Do nH + > nCO2 nên X có cả CO32 – => X không có Ba2 + => nBaCO3 = 0,1 mol
Đặt x, y là số mol CO32 – và số mol HCO3 – phản ứng với H +
x + y = nCO2 = 0,25
2 x + y = nH + = 0,35
=> x = 0,1 ; y = 0,15
Dung dịch X chứa : K + ( 0,225 mol ), Na + ( 0,2 mol ), CO32 – ( 0,1 k mol ), HCO3 – ( 0,15 k mol )

BTĐT: 0,225 + 0,2 = 2.0,1k + 0,15k => k = 1,3

BTNT C : nCO2 khởi đầu = nBaCO3 + nCO32 – + nHCO3 – = 0,1 + 0,13 + 0,195 = 0,425 mol
=> V = 9,52 lít

Đáp án A

Đáp án – Lời giải

Source: https://suanha.org
Category : Dụng Cụ

Alternate Text Gọi ngay
Liên kết hữu ích: XSMB