MENU

Nhà Việt

0904164424

Phục Vụ

24/24

Email Nhà Việt

bks.bachkhoa@gmail.com

TCVN 8819 : 2011 MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG- YÊU CẦU THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Ngày đăng : 27/05/2021 10 : 25 AM

TCVN 8819 : 2011 MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG- YÊU CẦU THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

TCVN 8819 : 2011 MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG – YÊU CẦU THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Ngày đăng: 21-08-2015

1,907 lượt xem

Bảng 1 – Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt ( BTNC )

Quy định BTNC 9,5 BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 4,75
1. Cỡ hạt lớn nhất danh định, mm 9,5 12,5 19 4,75
2. Cỡ sàng mắt vuông, mm Lượng lọt qua sàng, % khối lượng
25 100
19 100 90-100
12,5 100 90-100 71-86
9,5 90-100 74-89 58-78 100
4,75 55-80 48-71 36-61 80-100
2,36 36-63 30-55 25-45 65-82
1,18 25-45 21-40 17-33 45-65
0,600 17-33 15-31 12-25 30-50
0,300 12-25 11-22 8-17 20-36
0,150 9-17 8-15 6-12 15-25
0,075 6-10 6-10 5-8 8-12
Quy định BTNC 9,5 BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 4,75
3. Hàm lượng nhựa đường tìm hiểu thêm, % khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa 5,2 – 6,2 5,0 – 6,0 4,8 – 5,8 6,0 – 7,5
4. Chiều dầy lớp bê tông nhựa hài hòa và hợp lý ( sau khi lu lèn ), cm 4-5 5-7 6-8 3-5
5. Phạm vi nên vận dụng Lớp mặt trên Lớp mặt trên hoặc lớp mặt dưới Lớ p mặt dưới Vỉa hè, làn dành cho xe đạp điện, xe thô sơ

4.1.3 Theo kích cỡ hạt lớn nhất danh định với bê tông nhựa rỗng, được phân thành 3 loại:
– Bê tông nhựa rỗng có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm), viết
tắt là BTNR” 19;
– Bê tông nhựa rỗng có cỡ hạt lớn nhất danh định là 25 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 31,5 mm), viết tắt là BTNR 25;
– Bê tông nhựa rỗng có cỡ hạt lớn nhất danh định là 37,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 50 mm), viết tắt là BTNR 37,5.
Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: 2006) và
phạm vi áp dụng của các loại BTNR quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 – Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa rỗng ( BTNR )

Quy định BTNR 19 BTNR 25 BTNR 37,5
1. Cỡ hạt lớn nhất danh định, mm 19 25 37,5
2. Cỡ sàng mắt vuông, mm Lượng lọt qua sàng, % khối lượng
50 100
37,5 100 90-100
25 100 90-100
19 90-100 40-70
12,5 40-70
9,5 40-70 18-48
4,75 15-39 10-34 6-29
2,36 2-18 1-17 0-14
1,18
0,600 0-10 0-10 0-8
0,300
0,150
0,075
3. Hàm lượng nhựa đường tìm hiểu thêm, % khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa 4,0 – 5,0 3,5 – 4,5 3,0 – 4,0
4. Chiều dầy lớp bê tông nhựa hài hòa và hợp lý 8-10 10-12 12-16
Quy định BTNR 19 BTNR 25 BTNR 37,5
( sau khi lu lèn ), cm
5. Phạm vi nên vận dụng Lớp móng trên Lớp móng Lớp móng

4.2 Cấp phối hỗn hợp cốt liệu của BTNC và BTNR khi thiết kế phải nằm trong giới hạn quy định tương ứng tại Bảng 1 và Bảng 2. Đường cong cấp phối cốt liệu thiết kế phải đều đặn, không được thay đổi từ giới hạn dưới của một cỡ sàng lên giới hạn trên của cỡ sàng kế tiếp hoặc ngược lại.
4.3 Hàm lượng nhựa đường tối ưu của BTNC và BTNR (tính theo % khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa) được chọn trên cơ sở thiết kế hỗn hợp theo phương pháp Marshall, sao cho các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu bê tông nhựa thiết kế thoả mã n các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu tại Bảng 3 đối với BTNC và Bảng 4 đối với BTNR. Trình tự thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo phương pháp Marshall theo hướng dẫn tại TCVN 8820:2011 và tại Phụ lục A.

Bảng 3 – Các chỉ tiêu kỹ thuật nhu yếu với bê tông nhựa chặt ( BTNC )

Quy định
Chỉ tiêu BTNC19 ; BTNC12, 5 ; BTNC 9,5 BTNC 4,75 Phương pháp thử
1. Số chày đầm 75 x 2 50 x 2
2. Độ không thay đổi ở 600C, 40 phút, kN > 8,0 > 5,5 TCVN 8860 – 1 : 2011
3. Độ dẻo, mm 2-4 2-4
4. Độ không thay đổi còn lại, % > 75 > 75 TCVN 8860 – 12 : 2011
5. Độ rỗng dư, % 3-6 3-6

TCVN 8860-9:2011

6. Độ rỗng cốt liệu ( tương ứng với độ rỗng dư 4 % ), % > 17 TCVN 8860 – 10 : 2011
– Cỡ hạt danh định lớn nhất 9,5 mm > 15
– Cỡ hạt danh định lớn nhất 12,5 mm > 14
– Cỡ hạt danh định lớn nhất 19 mm > 13
7 ( ). Độ sâu vệt hằn bánh xe ( giải pháp HWTD-Hamburg Wheel Tracking Device ), 10000 chu kỳ luân hồi, áp lực đè nén 0,70 MPa, nhiệt độ 500 C, mm < 12,5 AASHTO T 324 – 04
( * ) : Chỉ kiểm tra so với những khu công trình đặc biệt quan trọng theo nhu yếu của Chủ góp vốn đầu tư. Có thể đầm tạo mẫu theo chiêu thức Marshall nâng cấp cải tiến ( TCVN 8860 – 1 : 2011 ) .
Bảng 4 – Các chỉ tiêu kỹ thuật nhu yếu với bê tông nhựa rỗng ( BTNR )

Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử
BTNR 19, BTNR 25 BTNR 37,5 ( * )
1. Số chày đầm 50 x 2 75 x 2 TCVN 8860 – 1 : 2011
Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử
BTNR 19, BTNR 25 BTNR 37,5 n
2. Độ không thay đổi ở 600C, 40 min, kN > 5,5 > 12,5 n
3. Độ dẻo, mm 2 * 4 3 * 6
4. Độ không thay đổi còn lại, % > 65 > 65 TCVN 8860 – 12 : 2011
5. Độ rỗng dư, % 7 * 12 7 * 12 TCVN 8860 – 9 : 2011
( ) : Thử nghiệm theo giải pháp Marshall nâng cấp cải tiến. ( * * ) : Thời gian ngâm mẫu là 60 phút .

5 Yêu cầu về chất lượng vật liệu chế tạo bê tông nhựa
5.1 Đá dăm
5.1.1 Đá dăm được nghiền từ đá tảng, đá núi. Không được dùng đá xay từ đá mác nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.
5.1.2 Riêng với BTNR được dùng cuội sỏi nghiền vỡ, nhưng không được quá 20% khối lượng là cuội sỏi gốc silíc.
5.1.3 Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho bê tông nhựa phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 5.

Bảng 5 – Các chỉ tiêu cơ lý lao lý cho đá dăm

Các chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử
BTNC BTNR
Lớp mặt trên Lớp mặt dưới Các lớp móng
1. Cường độ nén của đá gốc, Mpa
– Đá mác ma biến chất
– Đá trầm tích

> 100
> 80

> 80
> 60

> 80
> 60

TCVN 7572 – 10 : 2006 ( địa thế căn cứ chứng từ thí nghiệm kiểm tra của nơi sản xuất đá dăm sử dụng cho khu công trình )
2. Độ hao mòn khi va đập trong máy Los Angeles, % < 28 <3 5 < 40 TCVN 7572 – 12 : 2006
3. Hàm lượng hạt thoi dẹt ( tỷ suất 1/3 ) n, % < 15 < 15 < 20 TCVN 7572 – 13 : 2006
4. Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá, % < 10 < 15 < 15 TCVN 7572 – 17 : 2006
5. Hàm lượng hạt cuội sỏi bị đập vỡ ( tối thiểu là 2 mặt vỡ ), % > 80 TCVN 7572 – 18 : 2006
6. Độ nén dập của cuội sỏi được xay vỡ, % < 14 TCVN 7572 – 11 : 2006
7. Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, % < 2 < 2 < 2 TCVN 7572 – 8 : 2006
8. Hàm lượng sét cục, % < 0,25 < 0,25 < 0,25 TCVN 7572 – 8 : 2006
Các chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử
BTNC BTNR
Lớp mặt trên Lớp mặt dưới Các lớp móng
9. Độ dính bám của đá với nhựa đườngr ), cấp > cấp 3 > cấp 3 > cấp 3 TCVN 7504 : 2005
( * ) : Sử dụng sàng mắt vuông với những kích cỡ > 4,75 mm theo lao lý tại Bảng 1, Bảng 2 để xác lập hàm lượng thoi dẹt .
( * * ) : Trường hợp nguồn đá dăm dự tính sử dụng để sản xuất bê tông nhựa có độ dính bám với nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, thiết yếu phải xem xét những giải pháp, hoặc sử dụng chất phụ gia tăng năng lực dính bám ( xi-măng, vôi, phụ gia hóa học ) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn khác bảo vệ độ dính bám. Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát quyết định hành động .

5.2 Cát
5.2.1 Cát dùng để chế tạo bê tông nhựa là cát thiên nhiên, cát xay, hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay.
5.2.2 Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than …).
5.2.3 Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độ nén của đá dùng để sản xuất ra đá dăm.
5.2.4 Cát sử dụng cho bê tông nhựa cát (BTNC 4,75) phải có hàm lượng nằm giữa hai cỡ sàng 4,75 mm-1,18 mm không dưới 18 %.
5.2.5 Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 6.

Bảng 6 – Các chỉ tiêu cơ lý pháp luật cho cát

Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử
1. Mô đun độ lớn ( MK ) > 2 TCVN 7572 – 2 : 2006
2. Hệ số đương lượng cát ( ES ), % AASHTO T176
– Cát vạn vật thiên nhiên > 80
– Cát xay > 50
3. Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, % < 3 TCVN 7572 – 8 : 2006
4. Hàm lượng sét cục, % < 0,5 TCVN 7572 – 8 : 2006
5. Độ góc cạnh của cát ( độ rỗng của cát ở trạng thái chưa đầm nén ), % TCVN 8860 – 7 : 2011
– BTNC làm lớp mặt trên > 43
– BTNC làm lớp mặt dưới > 40

5.3 Bột khoáng
5.3.1 Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát ( đá vôi can xit, đolomit …), có cường độ nén của đá gốc lớn hơn 20 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng.
5.3.2 Đá các bô nát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%.
5.3.3 Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn.
5.3.4 Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 7.

Bảng 7 – Các chỉ tiêu cơ lý pháp luật cho bột khoáng

Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử
1. Thành phần hạt ( lượng lọt sàng qua những cỡ sàng mắt vuông ), % TCVN 7572 – 2 : 2006
– 0,600 mm 100
– 0,300 mm 95-100
– 0,075 mm 70-100
2. Độ ẩm, % < 1,0 TCVN 7572 – 7 : 2006
3. Chỉ số dẻo của bột khoáng nghiền từ đá những bô nát, ( * % < 4,0 TCVN 4197 – 1995
( * : Xác định số lượng giới hạn chảy theo chiêu thức Casagrande. Sử dụng phần bột khoáng lọt qua sàng lưới mắt vuông kích cỡ 0,425 mm để thử nghiệm số lượng giới hạn chảy, số lượng giới hạn dẻo .

 

5.4 Nhựa đường ( bitum )

5.4.1 Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc, gốc dầu mỏ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493-2005. Tham khảo Phụ lục A của TCVN 7493-2005 để lựa chọn loại nhựa đường thích hợp làm bê tông nhựa nóng. Dùng loại nhựa đường nào do Tư vấn thiết kế quy định.
5.4.2 Nhựa đường 60/70 rất thích hợp để chế tạo các loại BTNC và BTNR. Nhựa đường 85/100 rất thích hợp để chế tạo BTNC 4,75.
6 Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa
6.1 Mục đích của công tác thiết kế là tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (đá, cát,
bột khoáng) để thoả mãn thành phần cấp phối hỗn hợp bê tông nhựa được quy định cho mỗi loại tại Bảng 1, Bảng 2 và tìm ra được hàm lượng nhựa đường tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật
yêu cầu với bê tông nhựa tại Bảng 3 và Bảng 4.
6.2 Việc thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa được tiến hành theo phương pháp Marshall.
6.3 Trình tự thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa: Công tác thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa được tiến
hành theo 3 bước: thiết kế sơ bộ (Cold mix design), thiết kế hoàn chỉnh (Hot mix design) và xác lập công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa (Job mix formular). Trình tự thiết kế theo hướng dẫn tại TCVN 8820:2011 và tại Phụ lục A.
6.3.1 Thiết kế sơ bộ: Mục đích của công tác thiết kế này nhằm xác định sự phù hợp về chất lượng và thành phần hạt của các loại cốt liệu sẵn có tại nơi thi công, khả năng sử dụng những cốt liệu này để sản xuất ra bê tông nhựa thỏa mãn các chỉ tiêu quy định với hỗn hợp bê tông nhựa. Sử dụng vật liệu tại khu vực tập kết vật liệu của trạm trộn để thiết kế. Kết quả thiết kế sơ bộ là cơ sở định hướng cho thiết kế hoàn chỉnh.
6.3.2 Thiết kế hoàn chỉnh: Mục đích của công tác thiết kế này nhằm xác định thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu và hàm lượng nhựa tối ưu khi cốt liệu đã được sấy nóng. Tiến hành chạy thử
TCVN BB19 I 2011
trạm trộn trên cơ sở số liệu của thiết kế sơ bộ. Lấy mẫu cốt liệu tại các phễu dự trữ cốt liệu nóng để thiết kế. Kết quả thiết kế hoàn chỉnh là cơ sở để quyết định sản xuất thử hỗn hợp bê tông nhựa và rải thử lớp bê tông nhựa.
6.3.3 Xác lập công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa: trên cơ sở thiết kế hoàn chỉnh, tiến hành công tác rải thử bê tông nhựa. Trên cơ sở kết quả sau khi rải thử lớp bê tông nhựa, tiến hành các điều chỉnh (nếu thấy cần thiết) để đưa ra công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phục vụ thi công đại trà lớp bê tông nhựa. Công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa là cơ sở cho toàn bộ công tác tiếp theo: sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn, thi công, kiểm tra giám sát chất lượng và nghiệm thu. Công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải chỉ ra các nội dung sau:
– Nguồn cốt liệu và nhựa đường dùng cho hỗn hợp bê tông nhựa;
– Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường, cốt liệu đá dăm, cát, bột khoán g;
– Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu;
– Tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốt liệu: đá dăm, cát, bột đá tại phễu nguội, phễu nóng;
– Kết quả thí nghiệm Marshall và hàm lượng nhựa đường tối ưu (tính theo phần trăm khối lượng của hỗn hợp bê tông nhựa);
– Tỷ trọng lớn nhất bê tông nhựa (là cơ sở để xác định độ rỗng dư);
– Khối lượng thể tích của mẫu bê tông nhựa ứng với hàm lượng nhựa đường tối ưu (là cơ sở để xác định độ chặt lu lèn K);
– Phương án thi công ngoài hiện trường như: chiều dầy lớp bê tông nhựa chưa lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên 1 điểm, độ nhám mặt đường…
6.4 Trong quá trình thi công, nếu có bất cứ sự thay đổi nào về nguồn vật liệu đầu vào hoặc có sự biến đổi lớn về chất lượng của vật liệu thì phải làm lại thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo các giai đoạn nêu trên và xác định lại công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa.
7 Sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn
7.1 Yêu cầu về mặt bằng, kho chứa, khu vực tập kết vật liệu
7.1.1 Toàn bộ khu vực trạm trộn chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải đảm bảo vệ sinh môi trường, thoát nước tốt, mặt bằng sạch sẽ để giữ cho vật liệu được sạch và khô ráo.
7.1.2 Khu vực tập kết đá dăm, cát của trạm trộn phải đủ rộng, hố cấp liệu cho trống sấy của máy trộn cần có mái che mưa. Đá dăm và cát phải được ngăn cách để không lẫn sang nhau, không sử dụng vật liệu bị trộn lẫn.
7.1.3 Kho chứa bột khoáng: bột khoáng phải có kho chứa riêng, nền kho phải cao ráo, đảm bảo bột khoáng không bị ẩm hoặc suy giảm chất lượng trong quá trình lưu trữ.
7.1.4 Khu vực đun, chứa nhựa đường phải có mái che.
7.2 Yêu cầu trạm trộn: sử dụng trạm trộn kiểu chu kỳ hoặc có thể sử dụng trạm trộn liên tục để sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa. Yêu cầu đối với cả 2 loại trạm này là phải có thiết bị điều khiển, có tính năng kỹ thuật và công suất phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo khả năng sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa ổn định về chất lượng với dung sai cho phép so với công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa quy định tại Bảng 8. Ngoài ra, đối với mỗi loại trạm, còn có thêm 1 số yêu cầu sau:
7.2.1 Trạm trộn theo kiểu chu kỳ
7.2.1.1 Hệ sàng: cần điều chỉnh, bổ sung, thay đổi hệ sàng của trạm trộn cho phù hợp với từng loại bê tông nhựa có cỡ hạt lớn nhất danh định khác nhau, sao cho cốt liệu sau khi sấy sẽ được phân thành các nhóm hạt bảo đảm cấp phối hỗn hợp cốt liệu thoả mãn công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa đã được xác lập. Kích cỡ sàng trong phòng thí nghiệm và kích cỡ sàng chuyển đổi tương ứng của trạm trộn được tham khảo tại Phụ lục B.
7.2.2.2 Hệ thống lọc bụi: Việc cho phép bụi trong hệ thống lọc bụi quay lại thùng trộn để sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa do Chủ đầu tư quyết định, tuỳ theo chất lượng của loại bụi này. Bụi thu hồi phải sạch, chỉ số dẻo phải < 4.

( Xem tiếp phần tiếp nối )

Source: https://suanha.org
Category : Ngoại Thất

Hotline 24/7: 0904164424